• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Hướng dẫn danh mục khám sức khoẻ định kỳ cho người dân

(Chinhphu.vn) - Bộ Y tế vừa công bố chi tiết danh mục khám sức khỏe miễn phí dành cho người dân, triển khai theo Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 6/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc miễn phí trên toàn quốc.

12/05/2026 19:08

Thứ trưởng Bộ Y tế Trần Văn Thuấn cho biết, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chuyên môn khám sức khỏe định kỳ nhằm tiếp tục tổ chức triển khai đồng bộ, thiết thực, hiệu quả công tác khám sức khỏe định kỳ cho người dân trên phạm vi toàn quốc, phấn đấu đạt mục tiêu người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần/năm, được lập sổ sức khỏe điện tử để quản lý sức khỏe theo vòng đời từ năm 2026.

Hướng dẫn danh mục khám sức khoẻ định kỳ cho người dân- Ảnh 1.

Bộ Y tế vừa công bố hướng dẫn danh mục khám sức khoẻ định kỳ cho người dân - Ảnh: VGP/HM

Phân loại từng đối tượng khám sức khỏe định kỳ

Theo công bố của Bộ Y tế, đối với trẻ em dưới 6 tuổi, công tác khám sức khỏe định kỳ được thực hiện theo Quyết định số 1284/QĐ-BYT ngày 7/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về hướng dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Đối với người từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi, khám đầy đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng theo mẫu số 02, phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT, gồm: khám thể lực (chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp); khám lâm sàng nhi khoa (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận, tiết niệu, thần kinh, tâm thần và khám lâm sàng khác); mắt; tai mũi họng; răng hàm mặt và khám cận lâm sàng (xét nghiệm huyết học, sinh hóa, chụp X-quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sĩ).

Trong đó, các xét nghiệm cận lâm sàng thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ hoặc yêu cầu tự nguyện chi trả của người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc theo tình hình thực tiễn về khả năng hỗ trợ chi trả của địa phương, đơn vị.

Đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên, khám đầy đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng theo mẫu số 03, phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT, gồm: khám thể lực (chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp); khám lâm sàng gồm: nội khoa (tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận, tiết niệu, nội tiết, cơ xương khớp, thần kinh, tâm thần); khám lâm sàng ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa, mắt, tai mũi họng, răng - hàm - mặt; khám cận lâm sàng (xét nghiệm huyết học, sinh hóa, chụp X-quang và các xét nghiệm khác khi có chỉ định của bác sĩ)

Trong đó, các xét nghiệm cận lâm sàng theo mẫu số 01, phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT, bao gồm: xét nghiệm máu (số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, sinh hóa máu: đường máu; Urê, Creatinin; ASAT (GOT), ALAT (GPT); xét nghiệm nước tiểu (đường, Protein); chẩn đoán hình ảnh (X-quang tim phổi thẳng).

Các xét nghiệm khác thực hiện theo tình hình thực tiễn về khả năng hỗ trợ chi trả của địa phương hoặc khi có yêu cầu tự nguyện chi trả của người dân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

Khi hỏi tiền sử bệnh tật, khám lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh nếu có dấu hiệu tổn thương nghi ngờ mắc bệnh lao, u phổi hay bệnh lý khác, người hành nghề cần chỉ định thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng chuyên khoa làm căn cứ chẩn đoán, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để chẩn đoán và can thiệp sớm bệnh tật.

Đối với danh mục khám chuyên khoa phụ sản trong khám sức khỏe định kỳ cho lao động nữ, được thực hiện theo phụ lục XXV ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT, gồm: khám phụ khoa (vùng bụng dưới và vùng bẹn, bộ phận sinh dục ngoài, khám âm đạo bằng mỏ vịt kết hợp quan sát cổ tử cung bằng mắt thường, khám âm đạo phối hợp nắn bụng, khám trực tràng phối hợp nắn bụng); sàng lọc ung thư cổ tử cung; sàng lọc ung thư vú; siêu âm tử cung-phần phụ.

Quy định khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng đặc thù

Khám sức khoẻ định kỳ đối với các đối tượng là cán bộ, học sinh, người lao động thuộc các ngành, nghề đặc thù, sẽ thực hiện theo quy định hiện hành. 

Cụ thể, đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định số 1266/QĐ-BYT ngày 21/3/2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ

Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. 

Đối với học sinh trong trường học thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo Thông tư số 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng.

Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch số 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 5/11/2012 của Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không.

Đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt thực hiện theo Thông tư số 42/2025/TT-BYT ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt.

Đối với thuyền viên thực hiện theo Thông tư số 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.

Bộ Y tế cũng yêu cầu các đơn vị phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp, tránh quá tải và thuận tiện cho người dân. Tổ chức khám theo nội dung chuyên môn như trên phù hợp đối với từng nhóm đối tượng để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn phòng bệnh, điều trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc về chuyên môn, nội dung khám sức khoẻ cho người dân, Bộ Y tế đề nghị các đơn vị gửi phản ánh về Cục Quản lý Khám, chữa bệnh để được xem xét, hướng dẫn.

Hiền Minh