• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Nhiệm vụ điều chỉnh (mở rộng) quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm và dân cư tại phường Long Trường và phường Trường Thạnh, quận 9

Ngày 01/11/2010, UBND TPHCM đã ban hành Quyết định số 4861/QĐ-UBND về duyệt nhiệm vụ điều chỉnh (mở rộng) quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm và dân cư quận 9 tại phường Long Trường và phường Trường Thạnh, quận 9.

01/11/2010 16:20
* Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi quy hoạch:
- Quy mô khu vực quy hoạch: 199,50 ha.
- Vị trí và giới hạn phạm vi quy hoạch: khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc một phần phường Long Trường và Trường Thạnh, quận 9. Ranh giới khu vực quy hoạch được xác định bởi: phía Đông giáp quy hoạch khu dân cư Ích Thạnh 2, phường Trường Thạnh; phía Tây giáp sông Ông Nhiêu; phía Nam giáp quy hoạch khu dân cư Tây Tăng Long; phía Bắc đường Lò Lu và sông Ông Nhiêu.
* Mục tiêu của nhiệm vụ quy hoạch:
- Cân đối chỉ tiêu sử dụng đất, đảm bảo tính khả thi và phù hợp với định hướng của nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 9.
- Định hướng quy hoạch lại hệ thống giao thông nội bộ, cải tạo các khu dân cư hiện hữu, tránh việc quy hoạch không khả thi nhằm hạn chế ảnh hưởng đến đời sống người dân.
- Định hướng về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại khu vực, làm cơ sở lập đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng (quy hoạch phân khu) tỷ lệ 1/2000.
* Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

STT
Loại chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
Ghi chú
A
Các chỉ tiêu sử dụng đất
Đất đơn vị ở
m 2 /người
49,79
- Đất nhóm nhà ở
m 2 /người
33,51
Tính trung bình trên toàn khu vực đồ án, đối với từng loại hình nhà ở cần phân bổ chỉ tiêu đất nhóm ở phù hợp khi lập đồ án.
- Đất công trình dịch vụ công cộng cấp đơn vị ở (công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở).
m 2 /người
2,81
- Đất cây xanh sử dụng công cộng
m 2 /người
4,24
- Đất giao thông
m 2 /người
9,24
Tính đến đường cấp phân khu vực (lộ giới ≥ 13m)
km/km 2
13 - 10
B
Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc
- Quy mô dân số dự kiến
người
20.000
- Mật độ xây dựng
%
30 - 40
- Tầng cao xây dựng
Tầng
1 - 20
- Hệ số sử dụng đất
1 - 2
C
Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp nước
lít/người/ngày đêm
200
Tiêu chuẩn thoát nước
lít/người/ngày đêm
200
Tiêu chuẩn cấp điện
kwh/người/năm
2.000 - 2.500
Tiêu chuẩn rác thải và vệ sinh môi trường
kg/người/ngày đêm
1 - 1,5

(Theo Website Công báo)