• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự trung ương

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 9/2026/QĐ-TTg ngày 6/3/2026 thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự trung ương.

06/03/2026 16:52
Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự trung ương- Ảnh 1.

Quỹ phòng thủ dân sự trung ương hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

Quyết định nêu rõ: Thành lập Quỹ phòng thủ dân sự trung ương (Quỹ) để tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước; nguồn điều tiết từ Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và nguồn điều tiết từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.

Quỹ do Bộ Quốc phòng quản lý.

Địa vị pháp lý, tổ chức bộ máy của Quỹ

Địa vị pháp lý của Quỹ theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.

Bộ máy quản lý Quỹ sử dụng quân nhân thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.

Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

Quyết định quy định nguyên tắc hoạt động của Quỹ như sau:

- Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

- Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả.

- Hỗ trợ cho các hoạt động phòng thủ dân sự mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu.

- Việc điều tiết giữa Quỹ phòng thủ dân sự và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa được thực hiện trong trường hợp cấp bách.

Nhiệm vụ của Quỹ

Quỹ có nhiệm vụ hỗ trợ các hoạt động phòng thủ dân sự mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc đầu tư nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính; thực hiện chế độ báo cáo, kế toán theo quy định tại Nghị định này và pháp luật liên quan.

Quỹ phải chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; công bố công khai về quy chế hoạt động, kết quả hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự, báo cáo tình hình thực hiện quỹ theo quy định tại Quyết định này và pháp luật liên quan.

Nguồn thu, nội dung chi của Quỹ

Nguồn thu của Quỹ từ các nguồn tài chính sau đây: 

- Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước.

- Nguồn điều tiết từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.

- Nguồn điều tiết từ Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh về Quỹ phòng thủ dân sự trung ương theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Thu lãi từ tài khoản tiền gửi.

Nội dung chi của Quỹ theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.

Thẩm quyền quyết định chi, điều tiết của Quỹ

Quyết định quy định Thủ trưởng cơ quan quản lý Quỹ trình Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia xem xét, quyết định chi đối với các nội dung chi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 27 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự gồm:

1- Cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do sự cố, thảm họa; hỗ trợ tu sửa nhà ở, làm nhà ở, cơ sở y tế, trường học, đường giao thông; hỗ trợ các hoạt động ứng phó sự cố, thảm họa khẩn cấp khi vượt quá khả năng ứng phó của địa phương.

2- Hỗ trợ các hoạt động khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa cho địa phương chịu thiệt hại bởi sự cố, thảm họa vượt quá khả năng khắc phục; hỗ trợ, trợ cấp đột xuất cho nạn nhân, gia đình nạn nhân bị thiệt hại do sự cố, thảm họa và người bị tai nạn, thiệt hại khi tham gia ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.

3- Hỗ trợ cho các dự án khẩn cấp ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa, dự án điều tra cơ bản và các hoạt động ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa liên tỉnh, liên vùng, liên ngành.

4- Hỗ trợ công tác cảnh báo, theo dõi, giám sát, truyền tin sự cố, thảm họa.

Các nội dung chi khác tại khoản 5 Điều 27 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP (các nội dung chi khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định), Thủ trưởng cơ quan quản lý Quỹ báo cáo Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Thẩm quyền điều tiết từ các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa và Quỹ phòng thủ dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ.

Cụ thể, khoản 3 Điều 26 Nghị định số 200/2025/NĐ-CP quy định điều tiết giữa Quỹ phòng thủ dân sự và các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách có liên quan đến hoạt động phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường được quy định như sau:

a) Khi đã ban bố hoặc bãi bỏ cấp độ phòng thủ dân sự, trong khi quỹ không đủ để bảo đảm cho việc hỗ trợ ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa xảy ra;

b) Bộ trưởng chủ trì lĩnh vực được phân công, phối hợp với Bộ Tài chính, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia tham mưu với Thủ tướng Chính phủ để quyết định điều tiết.

Quyết định số 9/2026/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 20 tháng 4 năm 2026.

Phương Nhi