Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Ngày 01/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 196/2026/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ là cơ quan tham mưu chiến lược, trọng yếu, cơ mật, giúp việc trực tiếp của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ - Ảnh: Thủ tướng chủ trì phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4/2026.
Nghị định quy định rõ, Văn phòng Chính phủ là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, cơ quan tham mưu chiến lược, trọng yếu, cơ mật, giúp việc trực tiếp của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ (bao gồm cả các Phó Thủ tướng Chính phủ).
Văn phòng Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tổ chức các hoạt động chung của Chính phủ và lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động của Chính phủ; thực hiện chức năng là trung tâm thông tin tổng hợp, truyền thông phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cung cấp thông tin cho công chúng; bảo đảm điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần phục vụ hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
15 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn
Theo Nghị định số 196/2026/NĐ-CP, Văn phòng Chính phủ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Chính phủ
a) Chủ trì xây dựng và quản lý chương trình công tác của Chính phủ theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi tắt là bộ, ngành), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) các cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện chương trình công tác của Chính phủ và Quy chế làm việc của Chính phủ; tổng hợp, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo Chính phủ;
b) Phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình chuẩn bị và hoàn chỉnh các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì rà soát, có ý kiến về quy trình, thủ tục, thẩm quyền, nội dung chủ yếu của hồ sơ trình theo quy định; tổng hợp ý kiến khác nhau của các bộ, ngành, cơ quan liên quan; tham mưu tổng hợp, có ý kiến độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các công việc khác do các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chính phủ;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung, phục vụ phiên họp Chính phủ, các hội nghị, cuộc làm việc của Chính phủ, Thường trực Chính phủ;
đ) Tham mưu giúp Chính phủ trong quan hệ công tác với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
e) Chủ trì xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các báo cáo theo sự phân công của Chính phủ.
2. Tham mưu tổng hợp, điều phối giúp Thủ tướng Chính phủ
a) Chủ trì xây dựng và quản lý chương trình công tác của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện chương trình công tác của Thủ tướng Chính phủ;
b) Chủ trì rà soát, có ý kiến về quy trình, thủ tục, thẩm quyền, nội dung chủ yếu của hồ sơ trình theo quy định; tổng hợp ý kiến khác nhau của các bộ, ngành, cơ quan liên quan; tham mưu tổng hợp, có ý kiến độc lập đối với các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các công việc khác do các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan hoàn chỉnh nội dung, thủ tục, hồ sơ và dự thảo văn bản để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối với những công việc thường xuyên khác do các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức trình;
d) Chủ động nắm tình hình, báo cáo, tham mưu với Thủ tướng Chính phủ những nhiệm vụ trọng tâm, cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo; kiến nghị xử lý, ứng phó với các công việc đột xuất, phát sinh cần giải quyết gấp;
đ) Đầu mối giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai thực hiện chương trình công tác theo phân công của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đảng ủy Chính phủ;
e) Giúp Thủ tướng Chính phủ điều phối thực hiện chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; điều phối hoạt động giữa các thành viên Chính phủ phù hợp với chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
g) Điều phối hoạt động giữa các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xây dựng, thực thi chính sách, pháp luật và thực hiện chương trình công tác;
h) Điều phối hoạt động của các tổ chức phối hợp liên ngành, tổ công tác, tổ chức tư vấn do Thủ tướng Chính phủ đứng đầu hoặc thành lập;
i) Kiến nghị Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng cơ chế, chính sách, đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để trình cấp có thẩm quyền quyết định; hoặc chủ động nghiên cứu, đề xuất các sáng kiến, cơ chế, chính sách mới trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
k) Trong trường hợp các bộ, cơ quan liên quan đã trao đổi nhưng vấn đề trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ còn có ý kiến khác nhau, Văn phòng Chính phủ báo cáo, tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hoặc đề xuất Thủ tướng Chính phủ chủ trì họp với lãnh đạo của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan để xem xét, quyết định phương án xử lý;
l) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng báo cáo công tác, báo cáo giải trình, trả lời chất vấn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, các cơ quan có thẩm quyền và Nhân dân theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
m) Chủ trì soạn thảo, biên tập các bài viết, bài phát biểu, trả lời phỏng vấn báo chí, tài liệu (bao gồm cả tài liệu giấy và video) phục vụ Thủ tướng Chính phủ và các báo cáo, tài liệu, chỉ đạo khác theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; biên tập lại, bổ sung, hoàn chỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ đã phát biểu hoặc có ý kiến; đồng thời triển khai lưu trữ lâu dài theo quy định của Đảng và Nhà nước;
n) Tổ chức công tác theo dõi, đôn đốc, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; đề xuất các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm kỷ luật, kỷ cương hành chính trong thực hiện nhiệm vụ;
o) Đề xuất Thủ tướng Chính phủ đánh giá đối với các thành viên Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; đề xuất hình thức xử lý đối với các trường hợp không thực hiện đúng Quy chế làm việc của Chính phủ;
p) Đầu mối phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan chuẩn bị nội dung phục vụ các cuộc họp, làm việc, đi công tác địa phương, cơ sở của Thủ tướng Chính phủ;
q) Được tham dự các cuộc họp, hội nghị của bộ, ngành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan; đề nghị bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, số liệu, văn bản liên quan, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; tham gia các tổ chức phối hợp liên ngành do Thủ tướng Chính phủ đứng đầu theo quy định; chủ động làm việc với bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức để nắm tình hình phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
r) Được đề xuất Thủ tướng Chính phủ thành lập các tổ công tác chuyên trách, tổ chức tư vấn chiến lược, hội đồng để tham mưu, tư vấn xử lý các vấn đề lớn, quan trọng, cấp bách;
s) Được trả lại ngay nơi gửi và nêu rõ lý do hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết đối với hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy trình, thủ tục, chưa thực hiện đầy đủ quy định có liên quan, không đúng thẩm quyền giải quyết của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, không đề xuất, kiến nghị rõ phương án giải quyết, xử lý; đồng thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ và thông báo cho cơ quan trình biết;
t) Chủ trì xây dựng các đề án, dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác theo sự phân công của Thủ tướng Chính phủ.
3. Trung tâm thông tin tổng hợp, truyền thông phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
a) Thực hiện chế độ báo cáo hằng ngày, định kỳ, chuyên đề, đột xuất theo quy định và các báo cáo khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
b) Tiếp nhận thông tin từ bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chủ động theo dõi, phối hợp, nắm tình hình thực tiễn để kịp thời tham mưu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo xử lý kịp thời những vấn đề cấp bách, nổi cộm, bức xúc, dư luận xã hội quan tâm;
c) Cung cấp thông tin cho các Thành viên Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan của Đảng, Nhà nước và các cơ quan, tổ chức liên quan về tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định;
d) Thu thập, tổng hợp thông tin báo chí, vấn đề dư luận quan tâm, báo cáo hằng ngày, tham mưu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo đối với những vấn đề cần giải quyết;
đ) Tổ chức theo dõi, tổng hợp và xây dựng báo cáo dư luận xã hội định kỳ, đột xuất về cơ chế, chính sách; tham mưu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ các giải pháp chỉ đạo, điều hành;
e) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan phát triển, quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; được kết nối, khai thác trực tiếp dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành; kết nối liên thông, điều phối, tích hợp, chia sẻ thông tin giữa Văn phòng Chính phủ với các ban, bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; phân tích, dự báo, cung cấp thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật;
g) Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc gửi, nhận văn bản điện tử; thực hiện chế độ báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
4. Về cung cấp thông tin cho công chúng
a) Cung cấp thông tin cho công chúng về các hoạt động chủ yếu, những quyết định quan trọng trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, những sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội nổi bật và các thông tin khác theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
b) Tổ chức truyền thông, định hướng truyền thông chính sách về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; xây dựng và quản trị các kênh, sản phẩm truyền thông đa nền tảng phục vụ hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
c) Thực hiện nhiệm vụ cơ quan phát ngôn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức họp báo Chính phủ, cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ, đột xuất; tham mưu Thủ tướng Chính phủ trả lời phỏng vấn báo chí theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông của Trung ương để truyền thông và cung cấp thông tin về tình hình kinh tế - xã hội; hoạt động chỉ đạo, điều hành; định hướng chính sách thuộc chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
e) Được yêu cầu các cơ quan liên quan, cơ quan báo chí đính chính, hiệu chỉnh thông tin không chính xác, chưa phù hợp; ngăn chặn, xử lý kịp thời thông tin sai sự thật, xuyên tạc; làm đầu mối cung cấp thông tin chính thống phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
g) Xây dựng và phát hành thông cáo báo chí hằng ngày, đột xuất về hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; cung cấp thông tin chuẩn hóa gửi bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan báo chí sử dụng truyền thông;
h) Điều phối thông tin liên bộ, ngành bảo đảm tính thống nhất; có ý kiến đối với dự thảo thông cáo báo chí của các bộ, ngành có nội dung quan trọng, nhạy cảm, liên ngành, liên quan đến chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
i) Thực hiện quản lý nhà nước về Công báo; quản lý, xuất bản và phát hành Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hướng dẫn, kiểm tra Công báo cấp tỉnh về chuyên môn, nghiệp vụ xuất bản, phát hành Công báo điện tử; theo dõi, đôn đốc, đánh giá, định kỳ giao ban, sơ kết, tổng kết tình hình quản lý nhà nước, tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo; quản lý, vận hành hệ thống Công báo điện tử;
k) Quản lý, vận hành Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; hướng dẫn nghiệp vụ, kết nối, tích hợp thông tin với Cổng Thông tin điện tử của bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
5. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật, hậu cần phục vụ hoạt động của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Đảng và Nhà nước.
6. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Văn phòng Chính phủ theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nhiệm vụ tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản và xử lý đối với các văn bản trái pháp luật theo thẩm quyền, quy định của pháp luật.
8. Tổ chức tiếp nhận, xử lý kịp thời các văn bản do các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan gửi, trình Đảng ủy Chính phủ, Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; phát hành và quản lý các văn bản của Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống lưu trữ tài liệu điện tử tại Văn phòng Chính phủ theo quy định về an ninh mạng, an ninh dữ liệu, cơ yếu, bảo vệ bí mật nhà nước và quy định của pháp luật.
9. Thực hiện nghiêm, hiệu quả công tác kiểm tra, đôn đốc; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.
10. Tổng kết, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác văn phòng đối với Văn phòng các bộ, ngành, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
11. Về công chức
a) Công chức Văn phòng Chính phủ phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao và am hiểu sâu sắc lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng cơ chế khuyến khích, bảo vệ đối với cán bộ, công chức năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; được áp dụng cơ chế tiền lương, phụ cấp và chế độ, chính sách đãi ngộ đặc thù theo quy định;
b) Văn phòng Chính phủ được ưu tiên điều động, luân chuyển, biệt phái công chức ở các bộ, ngành, cơ quan, địa phương về làm việc tại Văn phòng Chính phủ và từ Văn phòng Chính phủ đến làm việc tại các bộ, ngành, cơ quan, địa phương. Các bộ, ngành, cơ quan, địa phương có trách nhiệm ưu tiên bố trí, điều động, luân chuyển, biệt phái, tiếp nhận biệt phái công chức theo đề nghị của Văn phòng Chính phủ.
12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng người làm việc, vị trí việc làm; quyết định tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo thẩm quyền.
13. Quyết định và tổ chức triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, Chính phủ số của Văn phòng Chính phủ theo mục tiêu, nội dung, chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước và quy định của pháp luật.
14. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao; quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học; thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.
Cơ cấu tổ chức bao gồm 17 đơn vị
Theo Nghị định số 196/2026/NĐ-CP, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ gồm 17 đơn vị sau:
1. Vụ Tổng hợp.
2. Vụ Pháp luật.
3. Vụ Kinh tế tổng hợp.
4. Vụ Công nghiệp.
5. Vụ Nông nghiệp.
6. Vụ Khoa giáo - Văn xã.
7. Vụ Quan hệ quốc tế.
8. Vụ Nội chính.
9. Vụ Tổ chức công vụ.
10. Vụ Theo dõi công tác thanh tra (Vụ I).
11. Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể.
12. Vụ Thư ký - Biên tập.
13. Vụ Hành chính.
14. Vụ Tổ chức cán bộ.
15. Cục Chuyển đổi số.
16. Cục Quản trị - Tài vụ.
17. Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ.
Các đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ là các tổ chức hành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức.
Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ là Cục loại 1, được sử dụng con dấu hình Quốc huy.
Vụ Hành chính có 03 phòng.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ.
Điều khoản chuyển tiếp
Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ) tiếp tục thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định hiện hành cho đến khi Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ được Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành có hiệu lực thi hành.
Nghị định số 196/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2026.
Nghị định này thay thế: Nghị định số 36/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ; Nghị định số 369/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ.
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 192/2026/NĐ-CP quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản.

Người lao động trực 24/24 giờ vào ngày làm việc được hưởng phụ cấp trực từ 70.000 - 325.000 đồng/người/phiên trực.
Nghị định này quy định một số chế độ phụ cấp đặc thù trong lĩnh vực y tế bao gồm: phụ cấp trực; phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật; phụ cấp chống dịch; hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản.
Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng bao gồm:
1. Viên chức, người lao động (người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo bảng lương do cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước quy định) công tác tại: các cơ sở y tế công lập; trạm y tế xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là trạm y tế cấp xã), trạm y tế quân dân y; cơ sở cấp cứu ngoại viện công lập; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp xã hội công lập; các tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y, pháp y tâm thần gồm: Viện Pháp y Quốc gia, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa, các trung tâm pháp y tâm thần khu vực, các trung tâm pháp y cấp tỉnh và Trung tâm Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ thể người.
2. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ sở y tế của Quân đội nhân dân; tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y (Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng).
3. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn y tế trong Công an nhân dân, tổ chức giám định tư pháp công lập về pháp y (gồm: Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an và các bộ phận làm công tác pháp y thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an cấp tỉnh).
4. Thành viên Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, thành viên Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp, người tham gia chống dịch.
5. Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu, khu dân cư (gọi chung là nhân viên y tế thôn, tổ dân phố). Nhân viên y tế làm công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em tại thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc ở các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn, xã vùng bãi ngang, ven biển, hải đảo (gọi chung là cô đỡ thôn, bản).
6. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Đối tượng quy định tại 1, 2, 3, 4 nêu trên gọi chung là người lao động.
Chế độ phụ cấp trực
Nghị định số 192/2026/NĐ-CP quy định, người lao động trực 24/24 giờ vào ngày làm việc được hưởng mức phụ cấp như sau:
Mức 325.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng đặc biệt, hạng I; Viện Pháp y Tâm thần Trung ương, Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Biên Hòa.
Mức 255.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở y tế hạng II, trung tâm pháp y tâm thần khu vực, Viện Pháp y quân đội thuộc Bộ Quốc phòng, Trung tâm giám định pháp y thuộc Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an, Trung tâm Điều phối Quốc gia về Ghép bộ phận cơ thể người (đối với trực điều phối lấy, vận chuyển, bảo quản mô, bộ phận cơ thể người).
Mức 185.000 đồng/người/phiên trực đối với: các cơ sở y tế còn lại, các bộ phận làm công tác pháp y thuộc Phòng Kỹ thuật hình sự, Công an cấp tỉnh, cơ sở cấp cứu ngoại viện công lập (đối với trực tại các điểm cấp cứu), trạm y tế cấp xã, điểm trạm y tế thuộc trạm y tế xã, trạm y tế quân dân y, bệnh xá quân dân y, bệnh xá của Công an nhân dân, cơ sở trợ giúp xã hội công lập trực thuộc Bộ Y tế.
Mức 70.000 đồng/người/phiên trực đối với: cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công; cơ sở trợ giúp xã hội công lập còn lại.
Nếu trực 24/24 giờ tại khoa, khu vực đặc biệt thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,5 lần mức quy định trên.
Nếu trực 24/24 giờ vào ngày nghỉ hằng tuần thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,3 lần mức quy định trên; trực vào ngày lễ, ngày Tết thì mức phụ cấp trực được tính bằng 1,8 lần mức quy định trên.
Người lao động làm việc theo ca 12/24 giờ tại các khoa, khu vực đặc biệt vào các ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, ngày Tết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức bằng 0,5 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ.
Người lao động làm việc theo ca 12/24 giờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức bằng 0,5 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ.
Người lao động làm việc theo ca 16/24 giờ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định này được hưởng mức bằng 0,75 lần mức phụ cấp trực 24/24 giờ.
Nghị định cũng nêu rõ, người lao động trực theo chế độ thường trú được hưởng mức phụ cấp từ 35.000 - 160.000 đồng/người/phiên trực tùy theo hạng cơ sở y tế.
Ngoài ra, người lao động trực 24/24 giờ được hỗ trợ tiền ăn là 40.000 đồng/người/phiên trực.
Chế độ phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật
Mức phụ cấp phẫu thuật được quy định như sau:
Người mổ chính, người gây mê hồi sức hoặc châm tê chính được hưởng phụ cấp phẫu thuật từ 100.000 - 560.000 đồng/người/phẫu thuật tùy theo loại phẫu thuật.
Người phụ mổ, người phụ gây mê hồi sức hoặc phụ châm tê được hưởng phụ cấp phẫu thuật từ 60.000 - 400.000 đồng/người/phẫu thuật.
Người giúp việc cho ca mổ được hưởng phụ cấp phẫu thuật từ 40.000 - 240.000 đồng/người/phẫu thuật.
Mức phụ cấp thủ thuật bằng 0,3 lần mức phụ cấp phẫu thuật cùng loại quy định trên.
Chế độ phụ cấp chống dịch
Nghị định quy định đối tượng được hưởng phụ cấp chống dịch bao gồm:
Nhóm 1: Người trực tiếp đi giám sát, theo dõi y tế, điều tra xác minh dịch bệnh, lấy mẫu, xử lý mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, xử lý ca bệnh, ổ dịch tại cộng đồng, khu cách ly y tế và tại các cơ sở y tế; trực tiếp tham gia khám, chẩn đoán, điều trị, chăm sóc người mắc bệnh truyền nhiễm tại cơ sở y tế; vệ sinh tẩy uế, phun khử trùng, diệt khuẩn, tiêu hủy trung gian truyền bệnh tại ổ dịch, tại cộng đồng, khu cách ly y tế và tại các cơ sở y tế, địa bàn dân cư, tổ, chốt, đường mòn, lối mở, các cửa khẩu, cảng, khu vực, biên giới.
Nhóm 2: Người trực tiếp tham gia tiêm chủng chống dịch tại cộng đồng, cơ sở y tế; người làm công tác vận chuyển mẫu bệnh phẩm, người bệnh, người bị cách ly; nhân viên đảm bảo thiết bị, hoá chất; người được người đứng đầu đơn vị (đơn vị được giao nhiệm vụ phòng, chống dịch) phân công, điều động, huy động tham gia trực tiếp các hoạt động phòng, chống dịch tại cộng đồng, khu cách ly y tế, cơ sở y tế, địa bàn dân cư, tổ, chốt, đường mòn, lối mở, các cửa khẩu, cảng, khu vực biên giới và tham gia các hoạt động phòng, chống dịch có liên quan khác; thành viên Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp tham gia chống dịch; thành viên Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia và Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp tham gia chống dịch; người trực tiếp tham gia kiểm tra, giám sát, hỗ trợ phòng chống dịch tại các địa phương.
Các mức phụ cấp chống dịch:
Bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm A: đối tượng hưởng phụ cấp chống dịch được phân theo hai nhóm, nhóm 1: 420.000 đồng/ngày/người; nhóm 2: 280.000 đồng/ngày/người.
Bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B: 280.000 đồng/ngày/người.
Bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm C: 210.000 đồng/ngày/người.
Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định cụ thể chế độ phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ. Mức phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ vào ngày thường là 280.000 đồng/ngày/người, áp dụng khi có thông tin dịch bệnh; vào ngày nghỉ hằng tuần bằng 1,3 lần mức phụ cấp thường trực vào ngày thường; vào ngày lễ, ngày Tết bằng 1,8 lần mức phụ cấp thường trực vào ngày thường.
Ngoài ra, người lao động tham gia thường trực chống dịch 24/24 giờ được hỗ trợ tiền ăn là 40.000 đồng/người/phiên trực; người trực tiếp giám sát, điều tra, lấy, xử lý mẫu bệnh phẩm, xét nghiệm, xác minh dịch bệnh; tham gia chống dịch được hỗ trợ tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày.
Cộng tác viên, tình nguyện viên được huy động tham gia chống dịch nhóm A trong thời gian có dịch bệnh cũng được hưởng mức bồi dưỡng từ 170.000 - 280.000 đồng/ngày/người.
Hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản
Bên cạnh đó, Nghị định số 192/2026/NĐ-CP cũng quy định chế độ hỗ trợ hằng tháng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản. Theo đó, trong thời gian công tác, nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản được hỗ trợ hằng tháng.
Mức hỗ trợ hằng tháng bằng 0,7 lần hoặc 0,5 lần so với mức lương cơ sở, được quy định như sau:
Mức 0,7 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại: các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn, bản tại các xã vùng khó khăn theo quy định của Chính phủ; các tổ dân phố, khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên.
Mức 0,5 lần áp dụng đối với nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản làm việc tại thôn, bản, tổ dân phố còn lại.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xác định cụ thể số lượng nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn, bản; quy định cụ thể mức hỗ trợ cụ thể hằng tháng của nhân viên y tế thôn, tổ dân phố và cô đỡ thôn bản nhưng không thấp hơn mức hỗ trợ nêu trên.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ 15/7/2026.
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà - Trưởng ban Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ vừa ký Quyết định số 51/QĐ-BCĐQG ban hành Quy trình phối hợp xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN và phân công địa bàn tiếp nhận, giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ.
Quyết định quy định cụ thể nội dung quy trình phối hợp xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN (quy trình) bao gồm 4 bước:
1. Lưu trữ, bảo quản mẫu hài cốt liệt sĩ trước khi bàn giao đến đơn vị giám định ADN
Sau khi tổ chức lấy mẫu, Ban Chỉ đạo tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ cấp tỉnh (Ban Chỉ đạo cấp tỉnh) giao cơ quan chuyên môn được chỉ định chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện lưu trữ mẫu tạm thời tại địa phương. Việc lưu trữ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chuẩn kỹ thuật chuyên môn, bảo đảm điều kiện nhiệt độ và vệ sinh dịch tễ để tránh làm phân hủy hoặc nhiễm tạp ADN trong mẫu.
Ban Chỉ đạo cấp tỉnh chủ trì, tổ chức bàn giao mẫu hài cốt liệt sĩ cho đơn vị giám định ADN theo phân công địa bàn. Trường hợp tiếp tục lưu trữ tạm thời tại địa phương thì đơn vị chuyên môn được giao lưu trữ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng (Cục Quân y).
Công tác bàn giao phải có Biên bản bàn giao và hồ sơ về mẫu hài cốt liệt sĩ kèm theo. Biên bản được lập thành 3 bản để gửi cho các đơn vị: Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; đơn vị giám định được phân công; Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ để phục vụ công tác ban hành quyết định xác định danh tính sau khi có kết quả giám định.
2. Giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ, mẫu thân nhân liệt sĩ
Đơn vị giám định mẫu hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm tiếp nhận bàn giao mẫu hài cốt liệt sĩ từ đơn vị lưu trữ, bảo quản tại địa phương kèm theo đầy đủ hồ sơ, thông tin về hài cốt liệt sĩ; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ.
Đơn vị giám định mẫu thân nhân liệt sĩ lập kế hoạch, tổ chức thực hiện giám định ADN mẫu thân nhân liệt sĩ theo hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Thực hiện so sánh, đối khớp
Đơn vị giám định mẫu hài cốt liệt sĩ, trong thời gian 5 ngày kể từ ngày có kết quả giám định ADN mẫu hài cốt liệt sĩ gửi kết quả giám định kèm theo hồ sơ, thông tin về mẫu hài cốt liệt sĩ đến Bộ Công an (đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu ADN thân nhân liệt sĩ).
Đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu ADN thân nhân liệt sĩ có trách nhiệm kiểm tra, so sánh, đối khớp thông tin ADN hài cốt liệt sĩ và ADN thân nhân liệt sĩ và các thông tin khác, trong thời gian 5 ngày kể từ ngày có kết quả so sánh, đối khớp thì gửi thông báo kết quả (bao gồm: Họ và tên, nơi thường trú, thông tin liệt sĩ, mối quan hệ với liệt sĩ) đến đơn vị giám định mẫu hài cốt liệt sĩ.
Đơn vị giám định mẫu hài cốt liệt sĩ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng để kiểm tra, đối chiếu thông tin liên quan; kết luận mối quan hệ huyết thống và gửi văn bản đến Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ.
4. Thông báo kết quả, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ
Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ có trách nhiệm, trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo kết quả giám định ADN do đơn vị giám định gửi đến, tiến hành kiểm tra, đối chiếu thông tin liên quan; thực hiện thông báo kết quả giám định ADN đến Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ (trong trường hợp nơi quản lý mộ liệt sĩ và quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ khác nhau).
Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ phối hợp Công an cấp tỉnh xác định đại diện thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ để xác minh thông tin; trường hợp có kết luận về quan hệ huyết thống, Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ gốc của liệt sĩ ban hành quyết định xác định danh tính mẫu hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin theo mẫu quy định tại pháp luật hiện hành về ưu đãi người có công với cách mạng.
Trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận mẫu hài cốt liệt sĩ (nếu còn) kèm theo biên bản bàn giao của đơn vị giám định, Sở Nội vụ nơi quản lý mộ liệt sĩ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ sau: tiến hành hoàn trả phần mẫu thừa, cốt mẫu đã giám định vào đúng vị trí mộ đã lấy; thực hiện khắc lại thông tin trên bia mộ liệt sĩ theo danh tính mới được xác định; cấp giấy báo tin mộ liệt sĩ gửi tới thân nhân liệt sĩ hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo mẫu quy định của pháp luật hiện hành về ưu đãi người có công với cách mạng; tiến hành cập nhật ngay thông tin vào cơ sở dữ liệu về liệt sĩ.
Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng vừa ký Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01/6/2026 kiện toàn thành viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.
Quyết định nêu rõ, Thủ tướng Chính phủ phân công Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, thay thế khoản 1 Điều 1 Quyết định số 2219/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.
Phân công Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thị Quyên Thanh, làm Ủy viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam thay ông Nguyễn Văn Phúc, nguyên Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định số 2219/QĐ-TTg ngày 07 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam./.