• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2026.

12/09/2026 23:50

Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2026- Ảnh 1.

Trụ sở Bộ Công Thương.

Nghị định nêu rõ: Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp và thương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, địa chất, khoáng sản, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số).

Bộ cũng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực về khuyến công, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

42 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn

Về nhiệm vụ, quyền hạn, Nghị định quy định Bộ Công Thương thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trình Chính phủ dự án luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, dự thảo nghị quyết của Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của Chính phủ, của bộ; các nghị quyết, dự án, đề án, chương trình tổng kết theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội.

Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia thuộc phạm vi các ngành, lĩnh vực do bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

Phê duyệt chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, chương trình phát triển, các dự án đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo thẩm quyền và phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do bộ quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của bộ; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, truyền thông chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo lường, sở hữu trí tuệ và tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa, ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, Nghị định cũng quy định chi tiết các nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Công Thương trong các lĩnh vực về điện và năng lượng tái tạo; quản lý nhu cầu điện; điều tiết điện lực; dầu khí, than, năng lượng ngoài khơi gắn với hoạt động dầu khí, năng lượng mới và năng lượng khác; tiết kiệm năng lượng; công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ; địa chất và khoáng sản; khuyến công, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; hoá chất, vật liệu nổ công nghiệp; an toàn công nghiệp; thương mại và thị trường trong nước; quản lý thị trường; cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Đồng thời, Bộ cũng được giao các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp; thương mại điện tử; hoạt động ngoại thương; phòng vệ thương mại; xúc tiến thương mại; phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương; hội nhập kinh tế quốc tế; phòng ngừa, xử lý tranh chấp đầu tư quốc tế; dịch vụ logistics; khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; chuyển đổi xanh, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương; bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương; dịch vụ công.

Ngoài ra, Bộ thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động hiện diện thương mại và đầu tư kinh doanh của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và theo quy định pháp luật.

Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giá trong lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; quản lý đầu tư xây dựng công trình thuộc chuyên ngành xây dựng trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Xây dựng, ban hành quy định và quản lý hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược theo phân công của Chính phủ.

Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật thống kê; thực hiện các chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.

Thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn đối với phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị, đột xuất, cấp bách và các nhiệm vụ quan trọng khác của ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đề ra.

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân và xử lý vi phạm hành chính theo chức năng quản lý nhà nước của bộ; thực hiện các hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật.

Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; khen thưởng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đầu tư công.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

21 đơn vị trực thuộc

Về cơ cấu tổ chức, Bộ Công Thương có 21 đơn vị trực thuộc bao gồm: Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Phát triển thị trường nước ngoài và Thương mại đa biên; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Pháp chế; Văn phòng bộ; Cục Năng lượng - Dầu khí; Cục Điện lực; Cục Công nghiệp; Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp; Cục Hóa chất; Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Cục Thương mại điện tử; Ủy ban Cạnh tranh quốc gia; Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số; Cục Xuất nhập khẩu; Cục Phòng vệ thương mại; Cục Xúc tiến thương mại; Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; Báo Công Thương; Tạp chí Công Thương.

Trong đó, 18 đơn vị đầu tiên là các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 3 đơn vị còn lại (Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương; Báo Công Thương; Tạp chí Công Thương) là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

Vụ Phát triển thị trường nước ngoài và Thương mại đa biên được tổ chức 06 phòng.

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật cạnh tranh.

Nghị định 351/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026; thay thế Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương.

Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng 

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 354/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2026- Ảnh 2.

Trụ sở Bộ Xây dựng.

Nghị định số 354/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Điều 1 Nghị định số 33/2025/NĐ-CP về vị trí chức năng của Bộ Xây dựng. Theo đó, Bộ Xây dựng là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc; hoạt động xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật; nhà ở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi, bổ sung về nhiệm vụ, quyền hạn

Đáng chú ý, Nghị định số 354/2026/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Xây dựng. Cụ thể:

Về quy hoạch, kiến trúc, Bộ Xây dựng có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn; tham gia công tác thẩm định các quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch.

Trong hoạt động đầu tư xây dựng, Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề.

Bên cạnh đó, đối với lĩnh vực phát triển đô thị, Nghị định số 354/2026/NĐ-CP bổ sung thêm nhiệm vụ của Bộ Xây dựng trong việc tổ chức thẩm định, ban hành quyết định công nhận đô thị loại I.

Về an ninh, an toàn giao thông, Bộ Xây dựng có trách nhiệm ban hành Chương trình an toàn hàng không dân dụng Việt Nam theo thẩm quyền; quy định chi tiết việc xây dựng, đánh giá, phê duyệt kế hoạch an ninh tàu biển, kế hoạch an ninh cảng biển và kế hoạch an ninh khu nước, vùng nước; quy định việc cấp chứng nhận liên quan đến an ninh tàu biển, an ninh cảng biển; chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra và cung cấp thông tin an ninh, an toàn hàng không dân dụng, hàng hải theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, tổ chức điều tra sự cố nghiêm trọng, tai nạn tàu bay, tai nạn hàng hải theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Nghị định số 354/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung trách nhiệm của Bộ Xây dựng về doanh nghiệp, hợp tác xã. Theo đó, Bộ Xây dựng thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ Xây dựng quyết định thành lập hoặc được giao quản lý theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị, đột xuất, cấp bách và các nhiệm vụ quan trọng khác của ngành, lĩnh vực xây dựng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đề ra.

Ngoài ra, Bộ Xây dựng có nhiệm vụ xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế và hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo phân công của Chính phủ; chủ trì đề xuất việc ký kết, thực hiện điều ước quốc tế; ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật; tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ.

Bộ Xây dựng có 22 đơn vị trực thuộc

Nghị định số 354/2026/NĐ-CP sửa đổi cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng. Theo đó, Bộ Xây dựng còn 22 đơn vị trực thuộc (giảm 1 đơn vị so với quy định cũ) bao gồm: (1) Văn phòng; (2) Vụ Hợp tác quốc tế; (3) Vụ Pháp chế; (4) Vụ Kế hoạch - Tài chính; (5) Vụ Tổ chức cán bộ; (6) Vụ Quy hoạch - Kiến trúc; (7) Vụ Vận tải và An toàn giao thông; (8) Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; (9) Cục Hàng không Việt Nam; (10) Cục Đường bộ Việt Nam; (11) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam; (12) Cục Đường sắt Việt Nam; (13) Cục Đăng kiểm Việt Nam; (14) Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng; (15) Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng; (16) Cục Phát triển đô thị; (17) Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản; (18) Cục Kết cấu hạ tầng xây dựng; (19) Trung tâm Công nghệ thông tin; (20) Báo Xây dựng; (21) Tạp chí Xây dựng; (22) Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng.

Các tổ chức quy định từ (1) đến (18) là tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ (19) đến (22) là đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

Cục Hàng không Việt Nam là Cục loại 1. Cục Hàng không Việt Nam, Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam được sử dụng con dấu hình Quốc huy.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026.

Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2026- Ảnh 3.

Trụ sở Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Nghị định số 355/2026/NĐ-CP nêu rõ: Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; đê điều và phòng, chống thiên tai; phát triển nông thôn; đất đai; tài nguyên nước; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ.

28 đơn vị trực thuộc

Về cơ cấu tổ chức, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có 28 đơn vị trực thuộc bao gồm: Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Kế hoạch - Tài chính; Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Pháp chế; Vụ Tổ chức cán bộ; Văn phòng bộ; Cục Chuyển đổi số; Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật; Cục Chăn nuôi và Thú y; Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm; Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi; Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai; Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường; Cục Quản lý đất đai; Cục Quản lý tài nguyên nước; Cục Môi trường; Cục Biến đổi khí hậu; Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học; Cục Khí tượng Thủy văn; Cục Biển và Hải đảo Việt Nam; Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam; Cục Viễn thám quốc gia; Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường; Báo Nông nghiệp và Môi trường; Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông quốc gia.

Trong đó, 24 đơn vị đầu tiên là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 4 đơn vị còn lại (Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường; Báo Nông nghiệp và Môi trường; Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường; Trung tâm Khuyến nông quốc gia) là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.

44 nhóm nhiệm vụ và quyền hạn

Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của bộ đã được phê duyệt và các cơ chế, chính sách, dự án, đề án, văn bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình, dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do bộ quản lý.

Trình Thủ tướng Chính phủ các dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Thủ tướng Chính phủ.

Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; các dự án đầu tư theo phân cấp, ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Ban hành thông tư, quyết định và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của bộ sau khi được phê duyệt, ban hành.

Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành chỉ tiêu quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, chỉ tiêu thống kê, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao nhận thức cộng đồng về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Nghị định cũng quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trong các lĩnh vực về trồng trọt và bảo vệ thực vật; chăn nuôi và thú y; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy sản; thủy lợi; quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai; phát triển nông thôn; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản và muối; bảo quản, chế biến, vận chuyển nông, lâm, thủy sản; thương mại nông, lâm, thủy sản và muối; khuyến nông; hợp tác xã và các loại hình kinh tế tập thể, tư nhân khác.

Đồng thời, Bộ cũng có nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước; môi trường; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý; quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; viễn thám; quản lý đầu tư, đầu tư xây dựng; giảm nghèo; khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Ngoài ra, Bộ tổ chức thực hiện hoạt động đăng ký, giao, công nhận, chấp thuận, cấp, cấp đổi, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, quyết định liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định pháp luật.

Quản lý dự trữ quốc gia về giống cây trồng, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và hàng hóa khác theo phân công của Chính phủ.

Thực hiện nhiệm vụ là cơ quan đầu mối, đại diện quốc gia, thường trực quốc gia, thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia thực hiện các công tác, chương trình, chiến lược; nghị định thư, công ước, điều ước, hiệp định, thỏa thuận, cam kết, diễn đàn quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý của bộ theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng, cập nhật, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; phát triển Chính phủ điện tử tiến tới Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số của ngành; xây dựng, quản lý, vận hành, bảo đảm an toàn thông tin hạ tầng số, nền tảng số, nền tảng dữ liệu, dịch vụ số về nông nghiệp và môi trường quốc gia; tích hợp, kết nối, phân tích, xử lý và công bố, cung cấp, chia sẻ dữ liệu, thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Thực hiện hợp tác quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật; chủ trì đề xuất đàm phán, ký kết, thực hiện điều ước, sáng kiến quốc tế; ký kết, triển khai các thỏa thuận quốc tế; tham gia các tổ chức quốc tế theo phân công của Chính phủ.

Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình, kế hoạch tổng thể cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; kiểm soát thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công, cung cấp sản phẩm, dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật; thực hiện xã hội hoá các hoạt động cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ.

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quản lý về tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp; người lao động; thi đua, khen thưởng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc bộ theo quy định của pháp luật.

Quản lý các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc bộ theo quy định của pháp luật; phối hợp với Bộ Tài chính chỉ đạo các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước do Bộ Tài chính là cơ quan đại diện chủ sở hữu trong triển khai các nhiệm vụ chính trị, đột xuất, cấp bách và các nhiệm vụ quan trọng khác của ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, bảo đảm kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đề ra.

Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được cấp theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra, tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, kiến nghị của tổ chức, công dân; giải quyết tố cáo của cá nhân; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Tổ chức thực hiện công tác thống kê, kiểm kê, lưu trữ tư liệu, số liệu về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Đối với nhiệm vụ liên quan đến quản lý an toàn thực phẩm, ngoài các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ được giao tại các văn bản pháp luật chuyên ngành cho đến khi có quy định khác của cơ quan có thẩm quyền thay thế.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026; thay thế Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại buổi làm việc với các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam

Văn phòng Chính phủ có văn bản số 472/TB-VPCP ngày 11/9/2026 thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng tại buổi làm việc với các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2026- Ảnh 4.

Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng phát biểu tại cuộc làm việc với các doanh nghiệp Nhật Bản - Ảnh: chinhphu.vn/Nhật Bắc.

Ngày 06/9/2026, tại thành phố Huế, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng chủ trì buổi làm việc với các doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam.

Tại buổi làm việc, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng ghi nhận và đánh giá cao các ý kiến trao đổi thẳng thắn, tâm huyết của Đại sứ Nhật Bản, các tổ chức kinh tế và cộng đồng doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam; cũng như sự cầu thị và trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương Việt Nam trong việc phản hồi các đề xuất của phía Nhật Bản. Những trao đổi tại buổi làm việc thể hiện sự tin cậy và tinh thần đồng hành giữa Chính phủ Việt Nam với cộng đồng doanh nghiệp Nhật Bản.

Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển mới với yêu cầu tăng trưởng nhanh, bền vững, lấy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và nâng cao năng suất làm nền tảng.

Để góp phần thực hiện thắng lợi hai mục tiêu 100 năm, phấn đấu tăng trưởng "2 con số" trong giai đoạn 2026 - 2030, Việt Nam chủ trương phát huy đồng bộ, hiệu quả vai trò của các khu vực kinh tế, trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc gia.

Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 08/6/2026 của Bộ Chính trị đặt ra định hướng về việc thu hút có chọn lọc các dự án FDI có chất lượng cao, công nghệ tiên tiến, giá trị gia tăng cao, có khả năng lan tỏa và kết nối chặt chẽ với khu vực doanh nghiệp trong nước.

Việt Nam mong muốn cùng với thu hút vốn đầu tư là thu hút công nghệ tiên tiến, tri thức, quản trị hiện đại, đầu tư nghiên cứu và phát triển (R&D), nhân lực chất lượng cao và liên kết thực chất với doanh nghiệp trong nước.

Từ khi nâng cấp quan hệ lên Đối tác Chiến lược toàn diện vì hòa bình và thịnh vượng tại châu Á và trên thế giới vào năm 2023, quan hệ Việt Nam - Nhật Bản đang bước vào một giai đoạn phát triển mới, ngày càng sâu rộng, thực chất và hiệu quả, trong đó hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư tiếp tục là một trong những trụ cột quan trọng nhất. Cơ cấu thương mại giữa hai nước có sự cân bằng, ổn định và có tính bổ trợ cao. Nhật Bản nhiều năm qua luôn nằm trong nhóm các nhà đầu tư nước ngoài hàng đầu tại Việt Nam, đồng thời là nhà tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam.

Thúc đẩy ODA thế hệ mới; đẩy mạnh hợp tác khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo

Để tiếp tục phát huy tốt tiềm năng, dư địa hợp tác, lợi thế bổ trợ giữa hai nước, trong thời gian tới, Thủ tướng đề nghị các tổ chức, doanh nghiệp tập trung bám sát các định hướng hợp tác lớn mà Lãnh đạo cấp cao hai nước đã thống nhất.

Trong đó, đề nghị Nhật Bản tiếp tục đồng hành, thúc đẩy ODA thế hệ mới với quy mô và hiệu quả cao hơn, thủ tục thuận lợi hơn, tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp công nghệ cao, hạ tầng chiến lược, đường sắt đô thị và đường sắt tốc độ cao, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, chuyển đổi số, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp bán dẫn và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Doanh nghiệp Nhật Bản tăng cường liên kết với doanh nghiệp Việt Nam, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực quản trị, công nghệ và tiêu chuẩn sản xuất; tạo điều kiện để doanh nghiệp Việt Nam tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng của các tập đoàn Nhật Bản.

Thúc đẩy quan hệ đầu tư Việt Nam - Nhật Bản chuyển mạnh từ quan hệ giữa "nhà đầu tư và địa điểm đầu tư" sang quan hệ đối tác cùng phát triển và kiến tạo, cùng nghiên cứu, cùng đổi mới sáng tạo, cùng sản xuất và cùng tham gia hiệu quả, khẳng định vị trí, vai trò trong chuỗi giá trị toàn cầu.

Đẩy mạnh hợp tác trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm xây dựng hệ sinh thái toàn diện, hỗ trợ doanh nghiệp trong nâng cao năng lực cạnh tranh, chuyển giao công nghệ.

Thúc đẩy hợp tác, mua bán và sáp nhập giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa hai nước để cùng tham gia sâu vào chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng toàn cầu.

Xử lý dứt điểm các nhóm vấn đề còn vướng mắc

Về 09 nhóm vấn đề liên quan đến các lĩnh vực giao thông, giáo dục, năng lượng, thuế, khoa học công nghệ, bán lẻ, nhiều vấn đề đã được Lãnh đạo Chính phủ trực tiếp chỉ đạo và được các bộ, ngành tích cực triển khai, tuy nhiên vẫn còn một số vướng mắc chưa được giải quyết triệt để, cần có sự trao đổi trực tiếp, thực chất và thiện chí giữa các cơ quan, doanh nghiệp hai nước.

Về việc này, người đứng đầu Chính phủ đề nghị các Bộ, ngành, địa phương khẩn trương rà soát tiến độ, tập trung chủ động xử lý dứt điểm những vấn đề thuộc thẩm quyền; không để những vấn đề đã được Chính phủ giao tiếp tục kéo dài thời gian xử lý hoặc để doanh nghiệp phải kiến nghị nhiều lần.

Kết luận của Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà tại cuộc họp về tình hình thực hiện nhiệm vụ 8 tháng năm 2026, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm các tháng cuối năm 2026 và dự kiến nhiệm vụ trọng tâm năm 2027 của Bộ Nội vụ

Văn phòng Chính phủ có văn bản số 475/TB-VPCP ngày 11/9/2026 thông báo kết luận của Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà tại cuộc họp về tình hình thực hiện nhiệm vụ 8 tháng năm 2026, phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm các tháng cuối năm 2026 và dự kiến nhiệm vụ trọng tâm năm 2027 của Bộ Nội vụ.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 12/9/2026- Ảnh 5.

Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà làm việc với Bộ Nội vụ - Ảnh: chinhphu.vn/Thu Giang.

Theo Thông báo kết luận, Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà yêu cầu Bộ Nội vụ tập trung triển khai các nhiệm vụ trọng tâm trong 4 tháng cuối năm 2026 như sau:

Về hoàn thiện thể chế và tham mưu thực hiện nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền giao, Bộ Nội vụ tham mưu Đảng ủy Chính phủ, Chính phủ chuẩn bị tốt hồ sơ các Đề án trình Hội nghị lần thứ Tư, Hội nghị lần thứ Năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV, bao gồm: Đề án Chiến lược quốc gia thu hút, trọng dụng và phát triển nhân tài trong các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ đất nước phát triển nhanh, bền vững; Đề án cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ triển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ Ba của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV, Kết luận của Bộ Chính trị, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đảm bảo chất lượng, thời hạn được giao.

Bên cạnh đó, chuẩn bị kỹ hồ sơ 04 dự án Luật trình Quốc hội khóa XVI tại kỳ họp lần thứ 2 (tháng 10/2026) bao gồm: (1) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội; (2) Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (sửa đổi); (3) Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 05 luật trong lĩnh vực nội vụ; (4) Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi).

Hoàn thiện, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tiến độ, chất lượng theo quy định. Đối với hồ sơ dự án Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (sửa đổi), đề nghị Bộ Tư pháp khẩn trương thẩm định, để Bộ Nội vụ tiếp thu, hoàn thiện, trình Chính phủ trước ngày 13/9/2026.

Hoàn thiện mô hình đơn vị hành chính cấp xã tiêu biểu trước ngày 15/9/2026

Về việc nâng cao chất lượng, hiệu quả vận hành chính quyền địa phương 02 cấp, Bộ Nội vụ bám sát Kết luận số 76-KL/TW của Ban Chấp hành Trung ương và Kết luận 64-KL/TW của Bộ Chính trị, các kết luận của Bộ Chính trị liên quan, chủ trì tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp, nhất là ở cấp cơ sở.

Hoàn thiện mô hình đơn vị hành chính cấp xã mang tính hạt nhân, tiêu biểu, báo cáo Đảng ủy Chính phủ để báo cáo Bộ Chính trị theo quy định, hoàn thành trước ngày 15/9/2026.

Xây dựng Đề án "Mô hình tự quản ở cộng đồng dân cư phù hợp với việc sắp xếp thôn, tổ dân phố và yêu cầu của tình hình mới", báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư trong tháng 9/2026.

Khẩn trương xây dựng văn bản hướng dẫn: (1) Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Kết luận số 76-KL/TW đối với các địa phương thực sự có nhu cầu, gắn với định hướng về hình thành đơn vị hành chính cấp xã hạt nhân, tiêu biểu; (2) Thành lập mô hình đơn vị hành chính đô thị cấp xã trên cơ sở tình hình thực tiễn của các địa phương; hoàn thành trong tháng 9/2026.

Tổ chức thẩm định đề án thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã đối với các địa phương đã hoàn thiện hồ sơ, bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định, trình Chính phủ và hoàn thiện trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong tháng 10/2026.

Thường xuyên phối hợp với các địa phương để chủ động nắm tình hình vận hành chính quyền địa phương 02 cấp để kịp thời báo cáo, tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh, nhất là công tác xây dựng đội ngũ cán bộ và công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp cơ sở; định kỳ hằng tháng báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ.

Hoàn thành Đề án về khung tổ chức các cơ quan, đơn vị hành chính trong tháng 9/2026

Về lĩnh vực tổ chức bộ máy, biên chế, Bộ Nội vụ tập trung xây dựng Đề án về khung tổ chức các cơ quan, đơn vị trong hệ thống hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp tỉnh, cấp xã phù hợp với vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, ngành, lĩnh vực, địa bàn, hoàn thành trong tháng 9/2026.

Tiếp tục rà soát, phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền cho chính quyền địa phương, nhất là cấp xã để tham mưu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản chỉ đạo, bảo đảm xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc trên thực tiễn, hoàn thành trong tháng 10/2026.

Khẩn trương hoàn thành các nhiệm vụ sau trước ngày 15/9/2026: (1) Tham mưu Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ ban hành quyết định giao biên chế năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc quyền quản lý theo đúng số lượng biên chế được Bộ Chính trị giao tại Quyết định số 191-QĐ/TW; (2) Xây dựng, hoàn thiện Báo cáo của Đảng ủy Chính phủ về việc triển khai Đề án giao biên chế giai đoạn 2027 – 2031 gửi Ban Tổ chức Trung ương theo quy định.

Chủ trì đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, hoàn thành trong tháng 12/2026.

Rà soát chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đào tạo nghề theo hướng thống nhất một đầu mối xử lý trong hệ thống quản lý nhà nước, giải quyết dứt điểm trước ngày 30/9/2026.

Về lĩnh vực công vụ, công chức, Bộ Nội vụ bám sát các Nghị quyết, Kết luận, Quy định của Bộ Chính trị về khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung để tham mưu Chính phủ kịp thời ban hành các văn bản triển khai theo quy định, hoàn thành trong tháng 10/2026.

Khẩn trương tiếp thu ý kiến của các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, hoàn thiện hồ sơ Đề án Chiến lược quốc gia thu hút, trọng dụng và phát triển nhân tài trong các ngành, lĩnh vực mũi nhọn phục vụ đất nước phát triển nhanh, bền vững để báo cáo Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tại Hội nghị lần thứ Tư; đồng thời chủ động xây dựng kế hoạch, xác định những công việc, nội dung cụ thể phải triển khai ngay sau Hội nghị Trung ương 4 ban hành Kết luận, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Trên cơ sở bám sát chỉ đạo của cấp có thẩm quyền về việc tổng kết thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19/5/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII, rà soát quy định tại Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, kịp thời đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.

Hoàn thiện Kế hoạch triển khai Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh ưu đãi người có công trước 20/9/2026

Về các nhiệm vụ liên quan đến người có công với cách mạng, khẩn trương hoàn thiện Kế hoạch triển khai Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 20/9/2026, trên cơ sở đó hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trong đó lưu ý tích hợp đầy đủ chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, trình Chính phủ trước ngày 15/10/2026.

Khẩn trương rà soát, thống nhất phương án, hoàn thiện hồ sơ dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 26/2026/NQ-CP ngày 06/5/2026 của Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tháo gỡ khó khăn trong tổ chức lấy mẫu, giám định và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp giám định ADN; trình Chính phủ trước ngày 14/9/2026.

Hoàn thiện văn bản hướng dẫn quy trình xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin bằng phương pháp thực chứng để triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất toàn quốc; hoàn thành trước ngày 14/9/2026.

Rà soát, tiếp tục tham mưu bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ để phù hợp với tình hình thực tế trong Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổ chức các hoạt động hướng tới Kỷ niệm 80 năm Ngày Thương bình - Liệt sĩ, các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 692/QĐ-TTg ngày 16/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 74/QĐ-BCĐ ngày 20/7/2026 của Ban Chỉ đạo triển khai các hoạt động kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh – Liệt sĩ.

Bên cạnh đó, chủ động rà soát, đôn đốc, làm tốt công tác chuẩn bị cho việc triển khai, tổ chức các hoạt động kỷ niệm, chăm lo đời sống người có công với cách mạng, trong đó lưu ý phương án tặng quà người có công vào các dịp Lễ Tết, ngày chiến thắng, kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh – Liệt sĩ và Quốc khánh; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/9/2026.

Xây dựng Chương trình hành động quốc gia về hiện đại hóa hệ thống an sinh xã hội trước ngày 15/12/2026

Về lĩnh vực lao động, việc làm, bảo đảm an sinh xã hội, Bộ Nội vụ khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại Thông báo số 159-TB/VPTW ngày 29/8/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/9/2026.

Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tập trung xây dựng Chương trình hành động quốc gia về hiện đại hóa hệ thống an sinh xã hội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, bảo đảm phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc 6 rõ, đúng chức năng, nhiệm vụ của các bộ, cơ quan, nội dung chặt chẽ, đầy đủ, toàn diện, đồng bộ, hiện đại; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/12/2026.

Đánh giá thực trạng lao động của các địa phương và thị trường lao động một cách thực sự khách quan, có dự báo cụ thể về xu thế, diễn biến, tác động của thị trường lao động, đề xuất phương án giải quyết vấn đề thị trường lao động, đồng thời có giải pháp triển khai tốt, hiệu quả Sàn giao dịch việc làm quốc gia và hoàn thiện các cơ sở dữ liệu về lao động bảo đảm kết nối đồng bộ, liên thông, thống nhất; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/10/2026.

Đổi mới tư duy, rà soát mục tiêu về việc đưa người Việt Nam đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng theo hướng gắn với đào tạo nghề, kỹ năng của người lao động, phát huy tốt hơn năng lực, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm của người lao động khi trở lại thị trường lao động Việt Nam; giảm dần việc đưa lao động phổ thông đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12/2026.

Hướng dẫn, đôn đốc theo dõi, nắm chắc tình hình quan hệ lao động trong doanh nghiệp; phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan liên quan chủ động xử lý vấn đề phát sinh, không để lan rộng, kéo dài, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường đầu tư kinh doanh; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Đưa vào khai thác 10 cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành

Về lĩnh vực văn thư, lưu trữ, Bộ Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, khai thác tối đa nguồn tư liệu đang được lưu trữ trong nước để tìm kiếm, phát hiện và cung cấp thêm các thông tin về mộ liệt sĩ, mộ tập thể (nếu có), các trận đánh lớn, tiến hành đối khớp, kiểm chứng với các nguồn tin tiếp nhận được từ các kênh khác nhau phục vụ củng cố và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Hướng dẫn việc bàn giao, tiếp nhận, chỉnh lý, phân loại; số hóa và quản lý tập trung hồ sơ, tài liệu sau sắp xếp đơn vị hành chính các cấp, hoàn thành trong tháng 10/2026.

Bên cạnh đó, Bộ Nội vụ chuẩn bị tốt việc tổ chức khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong triển khai "Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin" tại Hội nghị sơ kết Chiến dịch (dự kiến tổ chức vào tháng 11/2026).

Hướng dẫn các ban, bộ, ngành, địa phương về công tác chuẩn bị tổng kết các phong trào thi đua năm 2027, đặc biệt là các hoạt động khen thưởng dịp Kỷ niệm 80 năm Ngày Thương binh - Liệt sĩ, hoàn thành trong tháng 9/2026.

Bộ Nội vụ tập trung nguồn lực xây dựng và đưa vào khai thác 10 cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành chưa hoàn thành, nhất là cơ sở dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội, các cơ sở dữ liệu về lao động, hội, quỹ, tổ chức phi chính phủ, bảo đảm dữ liệu "đúng, đủ, sạch, sống" được đưa vào vận hành, kết nối, đồng bộ với Trung tâm dữ liệu quốc gia; khẩn trương hoàn thiện cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, bảo đảm thống nhất, dùng chung và kết nối thông suốt với cơ sở dữ liệu đảng viên; định kỳ thứ 6 hằng tuần báo cáo Phó Thủ tướng về tiến độ thực hiện, bảo đảm hoàn thành trước ngày 30/11/2026.

Đối với các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm năm 2027, Phó Thủ tướng yêu cầu Bộ Nội vụ cần tiếp tục ưu tiên đầu tư cho công tác xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách; tham mưu sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả; triển khai đồng bộ, hiệu quả các quy định mới về quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm.

Đồng thời, tập trung đánh giá đầy đủ, toàn diện, giải quyết dứt điểm những điểm nghẽn, bất cập của thị trường lao động; triển khai "Chiến dịch 500 ngày đêm đẩy mạnh tìm kiếm, quy tập và xác định danh tính hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin"; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi người có công; đưa vào vận hành ổn định, kết nối, chia sẻ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ…./.