• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/8/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/8/2026.

13/08/2026 19:14
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 13/8/2026- Ảnh 1.

Chính phủ quy định điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu.

Quy định hoạt động của sàn dữ liệu

Chính phủ ban hành Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu, trong đó quy định điều kiện tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu của các tổ chức, cá nhân; điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu.

Cụ thể, điều kiện tham gia giao dịch trên sàn dữ liệu của các tổ chức, cá nhân được quy định như sau:

Tổ chức là pháp nhân Việt Nam được thành lập và hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

Tổ chức là pháp nhân nước ngoài phải được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nơi pháp nhân đó đặt trụ sở; đáp ứng các điều kiện tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật dân sự và các quy định khác có liên quan; có hiện diện thương mại, chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

Tổ chức cung cấp sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu thuộc danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu

Nghị định nêu rõ, dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải bảo đảm các nội dung sau:

1. Về tính hợp pháp và thông tin công bố

a) Có nguồn gốc hợp pháp và được chứng minh bằng các hồ sơ, tài liệu hợp lệ về việc thu thập, tạo lập hoặc nhận chuyển giao quyền khai thác, sử dụng dữ liệu; đối tượng, nội dung, phương pháp và quy trình tạo ra dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu phải bảo đảm tính minh bạch, tuân thủ quy định của pháp luật và đã được tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu kiểm tra, đánh giá.

Việc cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu không bao gồm các nội dung thuộc bí mật kinh doanh hoặc các thông tin khác thuộc phạm vi bảo vệ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá sự phù hợp của hồ sơ, tài liệu theo quy định của Nghị định này.

b) Có các điều kiện, yêu cầu hoặc hạn chế (nếu có) trong việc lưu thông, lưu hành và sử dụng dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu đã được Bên bán xác định và công bố rõ ràng trong hồ sơ dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu.

2. Không thuộc trường hợp dữ liệu không được phép giao dịch theo quy định của pháp luật về dữ liệu.

3. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu sau đây:

a) Có định dạng phù hợp, thông dụng, bảo đảm khả năng đọc, khai thác và xử lý bằng máy.

b)Trường hợp được cung cấp thông qua giao diện lập trình ứng dụng, phải có tài liệu hướng dẫn kết nối, mô tả cấu trúc dữ liệu, phương thức xác thực, phân quyền truy cập và giới hạn khai thác.

c) Bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng trên hệ thống của sàn dữ liệu.

d) Bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình kết nối, truyền, nhận, lưu trữ và khai thác dữ liệu.

đ) Bên bán phải công bố trong hồ sơ niêm yết thông tin về chất lượng, mức độ chính xác, đầy đủ, cập nhật và các hạn chế của dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu.

Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu căn cứ các yêu cầu tối thiểu trên để ban hành, công khai yêu cầu kỹ thuật cụ thể phù hợp với đặc điểm hoạt động của sàn dữ liệu.

Đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu và tài khoản thanh toán trên sàn dữ liệu

Tại Điều 18, Nghị định quy định đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu và tài khoản thanh toán trên sàn dữ liệu:

1. Quy trình đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu được tích hợp với các hệ thống định danh cá nhân, định danh tổ chức theo pháp luật về định danh và xác thực điện tử và các quy định của pháp luật có liên quan như sau:

a) Đối với công dân Việt Nam: Đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu thông qua tài khoản định danh điện tử mức độ 02 tại ứng dụng định danh Quốc gia (VNelD) hoặc các phương thức khác được cung cấp trên sàn dữ liệu.

b) Đối với tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam: Đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu thông qua tài khoản định danh điện tử mức độ 02 tại ứng dụng định danh Quốc gia (VNelD) hoặc các phương thức khác được cung cấp trên sàn dữ liệu.

c) Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có tài khoản định danh điện tử mức độ 02 tại ứng dụng định danh Quốc gia (VNelD) thì áp dụng quy trình như đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Trường hợp không có tài khoản định danh điện tử thì thực hiện quy trình xác minh bằng phương thức gửi đề nghị mở tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu theo mẫu ĐK01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Hồ sơ, tài liệu pháp lý phải được chứng nhận hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại. Tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu thực hiện việc kiểm tra, xác minh và cấp tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu theo quy trình được quy định tại Quy chế hoạt động của sàn dữ liệu.

d) Sàn dữ liệu có thể áp dụng các phương thức xác thực thông qua hệ thông định danh điện tử, nền tảng xác thực số hoặc dịch vụ xác thực điện tử của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở nước ngoài hoặc các hệ thống xác thực điện tử được công nhận, liên thông theo điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế mà Việt Nam là thành viên, bảo đảm xác thực chính xác chủ thể tham gia giao dịch.

2. Khi đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu, các bên tham gia phải cung cấp đầy đủ thông tin có liên quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của những thông tin trên.

3. Bên tham gia phải mở tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc sử dụng ví điện tử tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán trong danh mục do tổ chức kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu công bố công khai trên trang thông tin điện tử của sàn dữ liệu để thực hiện giao dịch.

4. Mọi giao dịch dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu trên sàn dữ liệu phải được thực hiện thông qua tài khoản giao dịch trên sàn dữ liệu và tài khoản thanh toán đã đăng ký trên sàn dữ liệu.

5. Dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được hình thành từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành chỉ được giao dịch trên sàn dữ liệu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Thuộc phạm vi dữ liệu được phép chia sẻ, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật.

b) Được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu hoặc chủ thể có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng, cung cấp trên sàn dữ liệu, trừ trường hợp dữ liệu mở đã được công bố theo quy định của pháp luật.

c) Không làm lộ, lọt bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân, dữ liệu hạn chế tiếp cận hoặc dữ liệu không được phép chia sẻ theo quy định của pháp luật.

d) Bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, phương thức, điều kiện khai thác, sử dụng dữ liệu đã được cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cho phép.

đ) Có hồ sơ, tài liệu chứng minh quyền cung cấp, quyền khai thác, sử dụng, quyền giao dịch dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu theo quy định của pháp luật.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/9/2026.

Ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 1555/QĐ-TTg ngày 13/8/2026 ban hành Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu.

Mục tiêu nhằm thiết lập Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu (Khung đào tạo) thống nhất trên phạm vi toàn quốc, làm cơ sở để các bộ, ngành, địa phương xây dựng, tổ chức triển khai hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu; từng bước chuẩn hóa năng lực quản trị dữ liệu của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng có liên quan, đáp ứng yêu cầu triển khai Luật Dữ liệu, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và đổi mới sáng tạo.

Khung đào tạo này quy định mục tiêu, nguyên tắc, cấu trúc các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, định hướng nội dung trọng tâm và kết quả cần đạt của từng nhóm chương trình; làm căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng chi tiết theo quy định.

1. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị, điều phối và thực thi dữ liệu

Mục tiêu nhằm trang bị cho đội ngũ lãnh đạo, cán bộ quản lý, cán bộ điều phối, cán bộ chuyên môn và kỹ thuật kiến thức, kỹ năng và năng lực quản trị, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ vòng đời dữ liệu; hình thành đội ngũ nhân lực nòng cốt về quản trị dữ liệu, đáp ứng yêu cầu triển khai thống nhất Khung quản trị, quản lý dữ liệu trong các bộ, ngành, địa phương.

Đối tượng:

- Lãnh đạo các đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số thuộc các bộ, ngành, địa phương; Giám đốc quản trị dữ liệu (Chief Data Officer - CDO); thành viên Hội đồng quản trị dữ liệu.

- Cán bộ phụ trách quản trị dữ liệu, kiến trúc dữ liệu, tiêu chuẩn dữ liệu; cán bộ điều phối kết nối, chia sẻ dữ liệu và triển khai quản trị dữ liệu trong cơ quan, tổ chức.

- Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner); cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward); cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian); cán bộ quản lý chất lượng dữ liệu, siêu dữ liệu (Metadata), kỹ thuật dữ liệu, phân tích dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và các vị trí chuyên môn, kỹ thuật khác có liên quan.

2. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu cơ bản

Mục tiêu trang bị cho học viên kiến thức nền tảng và kỹ năng cơ bản về quản trị dữ liệu trong khu vực công; hình thành tư duy quản trị, quản lý và điều hành dựa trên dữ liệu; nâng cao năng lực tham gia tổ chức thực hiện quản trị dữ liệu, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu tại cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Đối tượng:

- Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ; cán bộ làm công tác dữ liệu, công nghệ thông tin, chuyển đổi số, an toàn thông tin và tham gia xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số.

- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian) và các vị trí chuyên môn khác có liên quan.

- Lãnh đạo, cán bộ quản lý có nhu cầu nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành trên cơ sở dữ liệu.

3. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu cấp xã

Mục tiêu trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản trị dữ liệu; nâng cao năng lực tổ chức quản lý, cập nhật, chuẩn hóa, kết nối, chia sẻ, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu phục vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; đáp ứng yêu cầu triển khai quản trị dữ liệu thống nhất từ trung ương đến địa phương theo quy định của pháp luật.

Đối tượng:

- Lãnh đạo, cán bộ, công chức cấp xã có liên quan đến công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành, khai thác và sử dụng dữ liệu.

- Cán bộ phụ trách hoặc tham gia xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu và chuyển đổi số tại cấp xã.

- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian); cán bộ đầu mối về dữ liệu, công nghệ thông tin và chuyển đổi số tại cấp xã.

4. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị tuân thủ dữ liệu

Mục tiêu là trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng về pháp luật, quản trị rủi ro và quản trị tuân thủ trong hoạt động quản trị, xử lý, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu; nâng cao năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chính sách, quy trình và biện pháp bảo đảm hoạt động quản trị dữ liệu đúng quy định của pháp luật, an toàn, minh bạch và có trách nhiệm.

Đối tượng:

- Lãnh đạo, cán bộ quản lý; cán bộ làm công tác pháp chế, thanh tra, kiểm tra; cán bộ đầu mối về dữ liệu, chuyển đổi số tại các bộ, ngành, địa phương và cơ quan, tổ chức.

- Cán bộ tham gia xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu và trung tâm dữ liệu.

- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian); cán bộ phụ trách an ninh mạng, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu và các vị trí chuyên môn khác có liên quan.

5. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng phục vụ đánh giá, cấp chứng chỉ quốc tế về quản trị dữ liệu

Mục tiêu nhằm trang bị cho học viên kiến thức, kỹ năng và năng lực chuyên sâu về quản trị dữ liệu theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực và thông lệ quốc tế; nâng cao năng lực áp dụng các mô hình quản trị dữ liệu tiên tiến vào hoạt động của cơ quan, tổ chức; tạo nền tảng để học viên tham gia các chương trình đánh giá, cấp chứng chỉ quốc tế về quản trị dữ liệu theo nhu cầu và điều kiện của từng cơ quan, tổ chức.

Đối tượng:

- Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp tham mưu, quản lý và triển khai công tác dữ liệu tại các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương.

- Lãnh đạo, cán bộ quản lý phụ trách dữ liệu, chuyển đổi số, công nghệ thông tin và cải cách hành chính.

- Cán bộ được giao hoặc dự kiến đảm nhiệm các vị trí về quản trị dữ liệu như Giám đốc quản trị dữ liệu (Chief Data Officer - CDO), Chủ sở hữu dữ liệu (Data Owner), Cán bộ quản lý dữ liệu (Data Steward), Cán bộ quản lý kỹ thuật dữ liệu (Data Custodian) và các vị trí chuyên môn về kiến trúc dữ liệu, kỹ thuật dữ liệu, phân tích dữ liệu, chất lượng dữ liệu, an toàn và bảo vệ dữ liệu.

- Cá nhân thuộc doanh nghiệp, cơ sở giáo dục, tổ chức khoa học và công nghệ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn quốc tế về quản trị dữ liệu.

6. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng viên nguồn về quản trị dữ liệu

Mục tiêu trang bị cho học viên kiến thức chuyên sâu về quản trị dữ liệu, kỹ năng sư phạm và năng lực tổ chức đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng đội ngũ giảng viên, báo cáo viên và chuyên gia nòng cốt phục vụ triển khai thống nhất các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về quản trị dữ liệu trên phạm vi toàn quốc.

Đối tượng:

- Giảng viên, báo cáo viên và cán bộ nòng cốt được lựa chọn từ các bộ, ngành, cơ quan trung ương và địa phương.

- Giảng viên, nghiên cứu viên thuộc các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.

- Chuyên gia có kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn về quản trị dữ liệu, phân tích dữ liệu, khai thác dữ liệu, bảo vệ dữ liệu và chuyển đổi số.

7. Chương trình đào tạo, bồi dưỡng tổng quan về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, tính toán hiệu năng cao và công nghệ lượng tử

Mục tiêu trang bị cho học viên nhận thức, kiến thức và kỹ năng cơ bản về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, tính toán hiệu năng cao và công nghệ lượng tử; nâng cao năng lực nhận diện, đánh giá và định hướng ứng dụng các công nghệ mới hỗ trợ công tác quản trị dữ liệu, phục vụ hoạt động quản lý nhà nước, chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội.

Đối tượng:

- Lãnh đạo, cán bộ quản lý các cấp có liên quan đến công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.

- Cán bộ làm công tác tham mưu chính sách, tổng hợp, phân tích, điều phối dữ liệu và chuyển đổi số.

- Cán bộ chuyên môn, kỹ thuật về dữ liệu, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, tính toán hiệu năng cao, an ninh mạng, an toàn thông tin và các lĩnh vực có liên quan.

- Các đối tượng khác có nhu cầu nghiên cứu, phát triển, khai thác và ứng dụng các công nghệ mới trong hoạt động của cơ quan, tổ chức./.