• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 15/9/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 15/9/2026.

16/09/2026 16:03

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc thay mặt Chính phủ ký Nghị định số 352/2026/NĐ-CP ngày 11/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt và Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương. Trong đó, đáng chú ý là các nội dung sửa đổi tại Nghị định số 123/2025/NĐ-CP về nguyên tắc và quy định chung về thực hiện dự án đường sắt.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 15/9/2026- Ảnh 1.

Quy định mới về nguyên tắc và thực hiện dự án đường sắt.

Nghị định số 352/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của 2 Nghị định sau:

1- Nghị định số 123/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 quy định chi tiết về thiết kế kỹ thuật tổng thể và cơ chế đặc thù cho một số dự án đường sắt (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04/3/2026)

2- Nghị định số 67/2026/NĐ-CP ngày 04/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương.

Bổ sung nguyên tắc và các quy định chung trong thực hiện dự án đường sắt

Nghị định số 352/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP về nguyên tắc và các quy định chung về thực hiện dự án. Cụ thể như sau:

Điều 4. Nguyên tắc và các quy định chung về thực hiện dự án

1. Việc khảo sát, lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; quản lý năng lực; quản lý chi phí đầu tư xây dựng; lựa chọn nhà thầu, quản lý hợp đồng xây dựng; kiện toàn Ban quản lý dự án chuyên ngành thực hiện theo các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt quy định cụ thể tại Nghị định này. Những nội dung không được quy định trong Nghị định này thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan về quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Trong quá trình triển khai thực hiện các dự án tại Chương II, Chương III của Nghị định này, trường hợp cần thiết, Bộ Xây dựng được quy định, hướng dẫn riêng về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng theo đặc thù cho dự án.

2. Các quy định về lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, phê duyệt dự án áp dụng đối với dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thực hiện theo hình thức đầu tư công được xác định tại Nghị quyết số 172/2024/QH15. Trường hợp các dự án thành phần được cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc theo hình thức đầu tư kinh doanh, việc lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án thành phần và triển khai các bước tiếp theo thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý hoạt động xây dựng, quản lý chi phí đầu tư xây dựng, quản lý hợp đồng xây dựng và pháp luật có liên quan.

3. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; lựa chọn nhà thầu; quản lý hợp đồng phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, tuân thủ các quy định về phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.

4. Việc áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM) cho dự án do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với đặc thù của dự án; khuyến khích tích hợp dữ liệu từ hệ thống thông tin địa lý (GIS), hệ thống quản lý tài sản (AIM) và bản sao kỹ thuật số song sinh (Digital Twin), mô phỏng và đánh giá lựa chọn phương án, quản lý vận hành dự án, các công nghệ hiện đại, công nghệ số trong khảo sát, thiết kế, xây dựng. Việc khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu BIM, GIS, AIM, Digital Twin đối với các dự án phải đảm bảo yêu cầu về an toàn thông tin, an ninh mạng, bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh.

5. Đối với dự án được lập thiết kế FEED thay thiết kế cơ sở tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng thực hiện theo trình tự thiết kế 02 bước gồm thiết kế FEED và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế FEED (thiết kế chỉ tiết theo thông lệ quốc tế hoặc thiết kế bản vẽ thi công), bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng.

6. Dự án được thực hiện song song, đồng thời, kết hợp các nội dung công việc theo quy định tại Nghị định này để đẩy nhanh quá trình thực hiện dự án, song cần đảm bảo thứ tự hoàn thành và đảm bảo tính thống nhất của toàn dự án.

Dự án được bổ sung các chi phí cần thiết do điều chỉnh khi triển khai song song, đồng thời. Cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư quyết định việc bổ sung các chi phí này. Người quyết định đầu tư xem xét, quyết định việc bổ sung kinh phí trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ quan chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư.

7. Việc lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng dự án đường sắt và lập quy hoạch vùng phụ cận nhà ga đường sắt, quy hoạch khu vực TOD đối với tuyến đường sắt đô thị phải có sự phối hợp chặt chẽ để đảm bảo kết nối không gian và giao thông hợp lý. Trường hợp triển khai thiết kế FEED của dự án có dẫn đến việc điều chỉnh ranh giới nhà ga đường sắt, chủ đầu tư cần thông báo kịp thời đến cơ quan, tổ chức lập quy hoạch vùng phụ cận ga đường sắt, quy hoạch khu vực TOD để cập nhật, điều chỉnh tương ứng.

8. Dự án được thuê tư vấn nước ngoài để thực hiện các công việc hỗ trợ chuẩn bị dự án, quản lý dự án, lập, thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, giám sát thi công, đánh giá an toàn hệ thống, tư vấn pháp lý và một số công việc tư vấn khác theo quyết định của người có thẩm quyền.

9. Ngoài các công việc về khảo sát xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng và các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án được quy định cụ thể tại các Chương II, Chương III và Chương IV của Nghị định này; các hoạt động được thực hiện trước theo quy định tại khoản 16 Điều 3 Nghị quyết số 172/2024/QH15 và khoản 4 Điều 4 Nghị quyết số 188/2025/QH15 được lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phícụ thể như sau:

a) Chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao lập dự toán chi phí các hoạt động thực hiện trước tổ chức lập dự toán, thẩm định và phê duyệt;

b) Chi phí quản lý dự án của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án (gồm chi phíxây dựng trụ sở, các văn phòng hiện trường, mua sắm phương tiện và các chỉ phí quản lý dự án theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng) để triển khai các hoạt động thực hiện trước được xác định bằng cách lập dự toán phù hợp với nhiệm vụ được giao, phạm vi, nội dung công việc phải thực hiện. Các chi phí này được ứng trước từ chi phí quản lý dự án.

10. Dự án đang triển khai thực hiện thuộc danh mục được áp dụng các cơ chế đặc thủ, đặc biệt tại Nghị quyết số 188/2025/QH15 được sử dụng vốn đối ứng để tiếp tục triển khai các công việc của dự án trong trường hợp có yêu cầu thay đổi, dùng vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài để đáp ứng yêu cầu về tiến độ của dự án. Việc triển khai các thủ tục về nguồn vốn của dự án, điều chỉnh dự án phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

11. Các dự án thuộc Danh mục dự án trọng yếu có yêu cầu về bảo đảm quốc phòng, an ninh phải được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiến thống nhất về việc bảo đảm quốc phòng, an ninh trước khi phê duyệt dự án.

12. Hồ sơ đề xuất, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo các quy định đối với dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về lâm nghiệp.

Sửa đổi, bổ sung hồ sơ, quy trình thẩm định đầu tư dự án đường sắt

Ngoài ra, Nghị định số số 352/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 123/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự thẩm định, quyết định đầu tư dự án.

Theo quy định, chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định để tổ chức thẩm định. Hồ sơ được gửi theo hình thức trực tuyến qua hệ thống quản lý văn bản của Bộ Xây dựng hoặc gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính.

Hồ sơ trình thẩm định gồm:

a) Tờ trình;

b) Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;

c) Báo cáo kết quả thẩm tra Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra;

d) Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư về Báo cáo giữa kỳ;

đ) Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư dự án;

e) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).

Hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định các nội dung quy định tại Điều 18 Nghị định này, ban hành Thông báo kết quả thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Chủ đầu tư gửi hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng đã được hoàn thiện theo nội dung yêu cầu tại Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định đến Kiểm toán nhà nước để thực hiện kiểm toán làm cơ sở phê duyệt dự án. Kiểm toán nhà nước có kết quả kiểm toán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm toán.

Chủ đầu tư hoàn thiện toàn bộ hồ sơ dự án theo yêu cầu nêu tại Thông báo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định và các yêu cầu của Kiểm toán nhà nước (nếu có), trình hồ sơ đã chỉnh sửa, hoàn thiện đến cơ quan thường trực Hội đồng.

Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định tổng hợp, trình người quyết định đầu tư xem xét, quyết định đầu tư.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (11/9/2026).

Điều khoản chuyển tiếp

Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt đã được phê duyệt trước ngày Nghị định có hiệu lực thi hành thì không phải phê duyệt lại; các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Dự án đầu tư xây dựng công trình đường sắt đã trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định thì tiếp tục thẩm định, phê duyệt theo quy định của Nghị định số 123/2025/NĐ-CP, Nghị định số 67/2026/NĐ-CP; các công việc tiếp theo thực hiện theo quy định của Nghị định này. Trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Nghị định này.

Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất

Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký Quyết định số 1772/QĐ-TTg ngày 12/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 15/9/2026- Ảnh 2.

Phân công soạn thảo 27 văn bản quy định chi tiết thi hành 15 luật, nghị quyết.

Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ phân công các Bộ, ngành, cơ quan liên quan chủ trì soạn thảo 27 văn bản quy định chi tiết thi hành 14 luật, 1 nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất.

DANH MỤC VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN CHỦ TRÌ SOẠN THẢO

Cụ thể, để hướng dẫn Luật Phát triển đô thị số 18/2026/QH16 có hiệu lực từ ngày 01/10/2026, Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì soạn thảo Thông tư quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục mở và nội dung hoạt động của phòng giao dịch chi nhánh ngân hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do, khu phi thuế quan ngoài trụ sở chi nhánh.

Nhằm hướng dẫn Luật số 21/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của 10 luật liên quan đến thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường có hiệu lực từ ngày 1/1/2027, Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì soạn thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường và Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.

Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Công an chủ trì soạn thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật số 24/2026/QH16 về điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính để cấp phép đối với kinh doanh dịch vụ thị thực của nhà đầu tư nước ngoài và Bộ Y tế chủ trì soạn thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật số 24/2026/QH16 về kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, trừ mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và mục đích khác để hướng dẫn Luật số 24/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư.

Để hướng dẫn Luật số 22/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực từ ngày 01/3/2027, Thủ tướng Chính phủ phân công Bộ Nội vụ chủ trì soạn thảo Nghị định và Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng...

Áp dụng thủ tục rút gọn đối với một số văn bản

Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với các văn bản được xác định cụ thể tại mục Ghi chú nêu tại Danh mục kèm theo Quyết định này. Các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm về đề xuất ban hành văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn và bảo đảm lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan, đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản.

Các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm về nội dung đề xuất ban hành văn bản quy định chi tiết, bảo đảm đúng thẩm quyền, quy định đầy đủ, chính xác các nội dung được giao; tổ chức soạn thảo các văn bản quy định chi tiết trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này bảo đảm chất lượng, tiến độ để ban hành văn bản quy định chi tiết có hiệu lực đồng thời với luật, nghị quyết hoặc nội dung được giao trong luật, nghị quyết.

Đồng thời, chủ động rà soát, công bố văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật tiếp tục có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại khoản 2 Điều 57 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, không để xảy ra "khoảng trống pháp lý" ảnh hưởng đến hoạt động của cơ quan nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân; chủ động rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định biện pháp cụ thể để bảo đảm kịp thời tổ chức, hướng dẫn thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất.

Trường hợp cần thiết, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, các bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo lãnh đạo Chính phủ phụ trách ngành, lĩnh vực xem xét, quyết định điều chỉnh Danh mục văn bản quy định chi tiết đối với văn bản thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; việc sửa đổi tên gọi, phạm vi điều chỉnh của văn bản đã có trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này có thể được thực hiện đồng thời với việc trình dự thảo văn bản.

Việc điều chỉnh Danh mục văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết phải bảo đảm thực hiện nghiêm chủ trương về hạn chế ban hành nhiều văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật theo Kết luận số 09-KL/TW ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 8800/VPCP-PL ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất. Sau khi điều chỉnh phải gửi thông tin cho Bộ Tư pháp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo.

Bảo đảm văn bản ban hành có hiệu lực đồng thời với hiệu lực của luật, nghị quyết

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết có trách nhiệm trực tiếp phụ trách, chỉ đạo và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về chất lượng, tiến độ soạn thảo, ban hành văn bản quy định chi tiết theo Quyết định này; Công điện số 36/CĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết; Công văn số 520/TTg-PL ngày 15 tháng 5 năm 2026 về việc khẩn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết của Quốc hội; Công văn số 707/TTg-PL ngày 20 tháng 6 năm 2026 về việc thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Công văn số 8800/VPCP-PL ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về việc khẩn trương ban hành văn bản quy định chi tiết luật, nghị quyết được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp không thường lệ thứ Nhất.

Đồng thời, chủ động xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về việc xây dựng, ban hành thông tư quy định chi tiết các luật, nghị quyết trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định này thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật mà không phải báo cáo, xin ý kiến lãnh đạo Chính phủ; chủ động phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực những vấn đề phát sinh vượt thẩm quyền.

Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan tập trung nguồn lực, nâng cao chất lượng, tiến độ thẩm định; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính trong quá trình xây dựng các nghị định quy định chi tiết Luật Phát triển đô thị; phối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc ban hành văn bản quy định chi tiết; báo cáo, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, xử lý trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ để xảy ra tình trạng chậm ban hành văn bản quy định chi tiết.

Bộ Tài chính khẩn trương chủ trì phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng, trình Chính phủ ban hành nghị định quy định chi tiết Nghị quyết số 43/2026/QH16 của Quốc hội về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhân và doanh nghiệp; các nghị định quy định chi tiết Luật Phát triển đô thị ban hành kèm theo Quyết định này và các nghị định quy định cơ chế, chính sách phát triển cho thành phố Đồng Nai và các tỉnh, thành phố khác theo quy định tại khoản 5 Điều 1, khoản 6 Điều 1, khoản 7 Điều 7 của Luật Phát triển đô thị.

Văn phòng Chính phủ đẩy nhanh tiến độ xử lý các hồ sơ dự thảo văn bản quy định chi tiết được các bộ, cơ quan ngang bộ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp trong việc theo dõi, đôn đốc, kiểm soát việc xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết của các bộ, cơ quan ngang bộ bảo đảm văn bản quy định chi tiết phải được ban hành có hiệu lực đồng thời với hiệu lực của luật, nghị quyết hoặc nội dung giao quy định trong luật, nghị quyết./.