Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước; trong đó, bổ sung điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất vào Nghị định số 54/2024/NĐ-CP.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước
Cụ thể, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 8a, 8b, 8c, 8d của Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 về nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và thăm dò nước dưới đất...
Nguyên tắc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP quy định việc đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải đảm bảo nguyên tắc sau:
1- Đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
2- Bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đã được đăng ký, cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
3- Ưu tiên đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước để cấp cho sinh hoạt.
4- Bảo vệ tài nguyên nước và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; không gây suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước khi thực hiện việc thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP quy định việc cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất phải dựa trên căn cứ sau đây:
a- Quy hoạch về tài nguyên nước (chức năng nguồn nước; giới hạn khai thác đối với từng sông, đoạn sông; ngưỡng giới hạn khai thác tầng chứa nước; bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước); quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quy định vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất; trường hợp chưa có các quy hoạch hoặc quy hoạch chưa quy định cụ thể, chưa ban hành vùng cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất hoặc phải giải quyết nhu cầu cấp bách trong việc cấp nước sinh hoạt cho nhân dân thì phải căn cứ vào khả năng đáp ứng của nguồn nước và tính cấp thiết về nhu cầu khai thác, sử dụng nước;
b- Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong vùng; quy định bảo vệ, điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
c- Kết quả thẩm định của cấp có thẩm quyền về hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất;
d- Nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước thể hiện trong văn bản đề nghị cấp giấy phép.
Nghị định nêu rõ trường hợp cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, giấy phép thăm dò nước dưới đất còn phải căn cứ vào quy định tại Điều 30 và khoản 4 Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.
Điều kiện cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Hoàn thành việc lấy ý kiến theo quy định tại khoản 8 Điều 52 của Luật Tài nguyên nước và Điều 3 của Nghị định này;
- Việc khai thác tài nguyên nước phù hợp với nội dung quy định tại điểm a, b căn cứ cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước và giấy phép thăm dò nước dưới đất; khai thác nước dưới đất phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.
2. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất khi có phương án thi công các hạng mục thăm dò nước dưới đất được thể hiện trong nội dung Đề án thăm dò nước dưới đất, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và phù hợp với quy định liên quan đến vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 31 của Luật Tài nguyên nước.
3. Tổ chức khai thác nước mặt có xây dựng đập, hồ chứa trên sông, suối ngoài việc đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này, điểm b khoản 3 Điều 50 của Luật Tài nguyên nước còn phải đáp ứng điều kiện sau đây:
- Có phương án về thiết bị, nhân lực để quan trắc khí tượng thủy văn, dự báo lượng nước đến hồ, vận hành hồ chứa, quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước;
- Có quy trình vận hành hồ chứa theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước, điện lực đối với trường hợp đã có công trình. Riêng đập, hồ chứa thủy lợi có phương án hoặc quy trình vận hành hồ chứa đối với trường hợp đã có công trình.
4. Khi tổ chức, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất thì cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất theo quy định. Trong quá trình xem xét, quyết định nếu phát hiện hành vi vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì việc xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm
Thời hạn của giấy phép khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:
a- Giấy phép khai thác nước mặt có thời hạn tối đa 10 năm, tối thiểu 05 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 05 năm;
b- Giấy phép khai thác nước biển có thời hạn tối đa 15 năm, tối thiểu 10 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 10 năm;
c- Giấy phép khai thác nước dưới đất có thời hạn tối đa 05 năm, tối thiểu 03 năm và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn 03 năm;
d) Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép với thời hạn ngắn hơn thời hạn tối thiểu quy định tại a, b và c ở trên thì giấy phép được cấp theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép và được xem xét gia hạn nhiều lần, mỗi lần gia hạn tối đa không quá thời hạn giấy phép đã được cấp, gia hạn liền trước đó.
Nghị định quy định Giấy phép thăm dò nước dưới đất có thời hạn 02 năm và được xem xét gia hạn một lần, thời gian gia hạn không quá 01 năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, gia hạn giấy phép với thời hạn ngắn hơn thì giấy phép được cấp, gia hạn theo thời hạn đề nghị trong văn bản đề nghị cấp phép.
Gia hạn giấy phép
Ngoài ra, Nghị định số 23/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 9 tại Nghị định số 54/2024/NĐ-CP quy định về gia hạn giấy phép.
Nghị định số 23/2026/NĐ-CP quy định việc gia hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào các điều kiện sau đây:
- Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép phải nộp trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực ít nhất 45 ngày;
- Đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp.
Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác tài nguyên nước nhưng không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn đúng thời gian quy định ở trên thì tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới.
Chính phủ ban hành Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định các điều kiện chung về sản xuất và kinh doanh hóa chất.
Nghị định gồm 8 chương, 41 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Hóa chất và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất về trách nhiệm quản lý nhà nước về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất; lập, thẩm định, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất; thiết lập khoảng cách an toàn đối với công trình hóa chất; kiểm tra, hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất; nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trong lĩnh vực dân sự...
Về các điều kiện đối với tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn chuyên ngành hóa chất, Nghị định quy định cụ thể như sau:
Điều kiện tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất
Nghị định quy định tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất phải đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 và có ít nhất 01 cá nhân tham gia hoạt động tư vấn đáp ứng các điều kiện sau đây:
Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Có kinh nghiệm công tác như sau:
Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất từ 07 năm trở lên hoặc từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên.
Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp II: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất từ 04 năm trở lên hoặc từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên.
Trường hợp tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất có công trình cấp III trở xuống: Có kinh nghiệm đảm nhận một trong các vị trí về kỹ thuật, công nghệ, an toàn hóa chất tại các dự án hóa chất từ 02 năm trở lên hoặc từng tham gia hoạt động tư vấn xây dựng đối với dự án hóa chất.
Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
Nghị định quy định cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất khi có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Đồng thời, cá nhân phải đáp ứng điều kiện kinh nghiệm công tác thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất như sau:
Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A1: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 07 năm trở lên; đã thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với 02 dự án hóa chất có công trình cấp II trở lên.
Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A2: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên; đã thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với 02 dự án hóa chất có công trình cấp III trở lên.
Đối với cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ Hạng A3: Có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc về công nghệ, kỹ thuật hóa học từ 04 năm trở lên.
Nghị định quy định phạm vi hoạt động của cá nhân hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất như sau:
Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với tất cả các dự án hóa chất.
Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A2: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình từ cấp II trở xuống.
Cá nhân có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A3: Được thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình từ cấp III trở xuống.
Kinh nghiệm công tác được tính đối với các công việc đã được nghiệm thu theo quy định trong vòng 10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn. Trường hợp sử dụng kinh nghiệm công tác phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp chứng chỉ tư vấn thấp hơn 01 hạng theo quy định.
Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất
Nghị định quy định điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp I trở lên phải có ít nhất 02 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 làm việc trọn thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.
Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp II phải có ít nhất 01 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 hoặc Hạng A2 làm việc trọn thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.
Tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến tư vấn lựa chọn công nghệ, thiết bị đối với dự án hóa chất có công trình cấp III, cấp IV phải có ít nhất 01 tư vấn viên có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng A1 hoặc Hạng A2 hoặc Hạng A3 làm việc trọn thời gian theo quy định của pháp luật về lao động.
Có phần mềm phục vụ công tác thiết kế, lựa chọn công nghệ, thiết bị.
Điều kiện cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất đối với cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
Nghị định quy định cá nhân hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
Có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. (*)
Có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất bằng tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động. (**)
Đồng thời, đáp ứng điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp và phạm vi hoạt động đối với cá nhân thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất như sau:
a) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia và các công việc tư vấn quy định tại điểm c, d, d, e g, h khi có kinh nghiệm tham gia xây dựng tối thiểu 05 chương trình diễn tập cấp tỉnh.
b) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp quốc gia và các công việc tư vấn quy định tại điểm c, d, đ, e g, h khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được phê duyệt, ban hành trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.
c) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn diễn tập ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở hóa chất khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 chương trình diễn tập của cơ sở hóa chất.
d) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh và của cơ sở hóa chất khi có kinh nghiệm tham gia xây dựng tối thiểu 02 chương trình diễn tập cấp tỉnh.
đ) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất của dự án hóa chất, cơ sở hóa chất khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất của cơ sở hóa chất đã được phê duyệt trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.
e) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh khi đã tham gia xây dựng tối thiểu 02 kế hoạch phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh đã được phê duyệt trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.
g) Cá nhân được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất cho đối tượng thuộc nhóm I, II, III quy định tại khoản 3 Điều 29 của Nghị định này khi có kinh nghiệm làm người huấn luyện hoặc tham gia hỗ trợ huấn luyện tối thiểu 05 chương trình huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất trong 02 năm gần nhất tính đến ngày đề nghị cấp chứng chỉ.
h) Cá nhân chỉ đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm (*) và (**) nêu trên được cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất Hạng B để thực hiện các công việc tư vấn về xây dựng biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất; phân loại, ghi nhãn hóa chất, lập phiếu an toàn hóa chất, đăng kí hóa chất mới.
Điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất
Nghị định quy định điều kiện đối với tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất phải đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Luật Hóa chất số 69/2025/QH15.
Tổ chức thực hiện hoạt động tư vấn an toàn, an ninh hóa chất phải có ít nhất 01 tư vấn viên đảm nhận nhiệm vụ tư vấn có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định Điều 18 của Nghị định này.
Có trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật, cần thiết đáp ứng yêu cầu của hoạt động tư vấn: Trang thiết bị bảo vệ cá nhân phù hợp với đặc tính nguy hiểm của các loại hóa chất, phương tiện, thiết bị phục vụ thực hành hoặc diễn tập ứng phó sự cố hóa chất.
Chính phủ ban hành Nghị định số 26/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đáng chú ý là các quy định về điều kiện sản xuất và kinh doanh hóa chất.
Nghị định này gồm 5 chương, 31 điều quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa bao gồm: điều kiện về sản xuất và kinh doanh hóa chất, hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm, dịch vụ tồn trữ hóa chất; miễn trừ, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép; thông tin hóa chất; hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa...
Nghị định quy định các điều kiện chung về sản xuất và kinh doanh hóa chất cụ thể như sau:
Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất
Nghị định quy định các điều kiện về đảm bảo an toàn trong sản xuất hóa chất, cụ thể như sau:
1. Tổ chức sản xuất hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Nhà xưởng, kho chứa phải đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, phù hợp với tính chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất.
3. Nhà xưởng, kho chứa hóa chất phải có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất. Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất phải có các thông tin: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ. Hình đồ cảnh báo phải thể hiện đầy đủ các đặc tính nguy hiểm (nếu có).
4. Có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
5. Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.
6. Công nghệ sản xuất hóa chất phải đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố hóa chất, ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn phòng, chống cháy nổ.
7. Hóa chất trong kho phải được bảo quản theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành, đảm bảo yêu cầu an toàn, thuận lợi cho công tác ứng phó sự cố hóa chất.
8. Năng lực chuyên môn:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình sản xuất hóa chất, nắm vũng công nghệ, phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở sản xuất phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
9. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất
Nghị định quy định các điều kiện về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất gồm:
1. Tổ chức kinh doanh hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Kho tồn trữ hóa chất đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định này hoặc thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh.
3. Tồn trữ, bảo quản hóa chất trong kho phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định này.
4. Năng lực chuyên môn:
a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình kinh doanh hóa chất, nắm vững phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
b) Các đối tượng quy định tại Điều 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
5. Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Khai báo hóa chất nhập khẩu
Nghị định quy định tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải có trách nhiệm thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. (***)
Thông tin khai báo hóa chất nhập khẩu bao gồm:
a) Các thông tin khai báo trên Cổng thông tin một cửa quốc gia bao gồm các thông tin tổ chức, cá nhân khai báo, các thông tin hóa chất nhập khẩu;
b) Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài;
c) Phiếu an toàn hóa chất;
d) Trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn thương mại, tổ chức, cá nhân khai báo hóa chất có thể sử dụng giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại.
Nghị định quy định tạo tài khoản truy cập và giá trị pháp lý của chứng từ điện tử trên Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:
Tổ chức, cá nhân tạo tài khoản đăng nhập theo mẫu quy định trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, bao gồm các thông tin, tệp tin đính kèm.
Tổ chức, cá nhân thực hiện khai báo hóa chất thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Thông tin khai báo được tự động chuyển đến hệ thống Cổng dịch vụ công của Bộ Công Thương, khi đó hệ thống của Bộ Công Thương sẽ tự động phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia tới các tổ chức, cá nhân khai báo và cơ quan Hải quan.
Thông tin phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu có giá trị pháp lý để làm thủ tục thông quan. Sau khi hóa chất được thông quan, hệ thống của cơ quan Hải quan gửi phản hồi trạng thái thông quan gồm thông tin tờ khai, hóa chất, khối lượng hóa chất thông quan qua hệ thống của Bộ Công Thương.
Thông tin khai báo và phản hồi khai báo hóa chất nhập khẩu qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định.
Tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin khai báo theo biểu mẫu có sẵn trên Cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp thông tin khai báo không chính xác, hồ sơ khai báo hóa chất điện tử là cơ sở để tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiến hành xử phạt vi phạm hành chính.
Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng hệ thống quản lý tiếp nhận thông tin khai báo; chủ trì, phối hợp với bộ, ngành liên quan kiểm tra tổ chức, cá nhân hoạt động khai báo hóa chất.
Dữ liệu nhập khẩu hóa chất của tổ chức, cá nhân được Bộ Công Thương chia sẻ với các cơ quan quản lý ngành ở địa phương thông qua Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất.
Các trường hợp miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu
Nghị định quy định các trường hợp sau được miễn trừ khai báo hóa chất nhập khẩu:
a) Nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
b) Nhập khẩu hóa chất cấm khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu;
c) Nhập khẩu dưới 10 kg hoá chất thuộc (***) nêu trên;
d) Nhập khẩu dưới 01 kg hóa chất mới để thử nghiệm, đánh giá đặc tính hóa lý;
đ) Nhập khẩu hỗn hợp chất không thuộc các chương 28 và chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có chứa hóa chất thuộc các chương 28 và chương 29.
Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành (17/01/2026).
Chính phủ ban hành Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định 4 danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất.
Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định 4 danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất về các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất, cụ thể: khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 37 của Luật Hoá chất.
4 danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất gồm: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm; Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện; Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt; Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.
Đối tượng áp dụng Nghị định số 24/2026/NĐ-CP là cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
Nghị định có hiệu lực từ ngày 17/1/2026.
Phó Thủ tướng Bùi Thanh Sơn ký các Quyết định: 126/QĐ-TTg, 127/QĐ-TTg, 128/QĐ-TTg chỉ định các cơ quan đầu mối để triển khai thực hiện 3 Hiệp định: Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA); Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA).
Theo các quyết định trên, Bộ Công Thương là cơ quan chủ trì điều phối, tổng hợp tình hình thực thi 3 Hiệp định của các Bộ, ngành, có quan có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đồng thời là cơ quan chủ trì, điều phối chung việc xây dựng, tổng hợp đề xuất và tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật từ các đối tác nước ngoài trong quá trình thực hiện các Hiệp định.
Quyết định cũng nêu cụ thể Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để thực hiện các Chương của từng Hiệp định; Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để tiếp nhận, trao đổi thông tin và đầu mối liên lạc; Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối để phụ trách tham gia thảo luận các vấn đề mới nổi trong Hiệp định CPTPP; Danh sách chỉ định các cơ quan đầu mối tham gia các Ủy ban và các Nhóm công tác của từng Hiệp định.
Theo đó, đối với Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA), Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối, chủ trì các nội dung liên quan đến: Phòng vệ Thương mại, các rào cản phi thuế quan đối với thương mại và đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo, chính sách cạnh tranh, doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước, doanh nghiệp được cấp đặc quyền hoặc ưu đãi đặc biệt và doanh nghiệp độc quyền chỉ định, các điều khoản về thể chế, các điều khoản chung và các điều khoản cuối cùng...; Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối, chủ trì các nội dung về hải quan và thuận lợi hóa thương mại, mua sắm của Chính phủ; Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối, chủ trì các nội dung về hàng rào kỹ thuật đối với thương mại, sở hữu công nghiệp; Bộ Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan đầu mối, chủ trì các nội dung về đối xử quốc gia và mở cửa thị trường đối với hàng hóa nông sản, các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật...
Về Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Bộ Công Thương được giao là đầu mối, chủ trì các nội dung liên quan đến: thương mại dịch vụ xuyên biên giới, chính sách cạnh tranh, hợp tác và nâng cao năng lực, nâng cao sức cạnh tranh và thuận lợi hóa hoạt động kinh doanh, phòng vệ thương mại, giải quyết tranh chấp...; Bộ Tài chính là cơ quan đầu mối, chủ trì các nội dung về thuế quan, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, cung cấp thông tin, số liệu liên quan tới doanh nghiệp nhà nước...; Bộ Nội vụ là cơ quan đầu mối, chủ trì nội dung về lao động
Đối với Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (UKVFTA), Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối, chủ trì các nội dung liên quan đến: Phòng vệ Thương mại, các rào cản phi thuế quan đối với thương mại và đầu tư trong sản xuất năng lượng tái tạo, chính sách cạnh tranh, thương mại dịch vụ và thương mại điện tử, giải quyết tranh chấp...; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan đầu mối, chủ trì các nội dung liên quan đến quyền tác giả, quyền liên quan; Bộ Tư pháp là cơ quan chủ trì, đầu mối tổng hợp chung về minh bạch hóa.../.