• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/10/2026 (2)

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/10/2026 (2).

02/10/2026 20:33
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/10/2026 (2)- Ảnh 1.

Phương án nghỉ một số dịp Lễ, Tết năm 2026 và năm 2027 

Văn phòng Chính phủ có văn bản số 10065/VPCP-KGVX ngày 02/10/2026 truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà về phương án nghỉ một số dịp Lễ, Tết năm 2026 và năm 2027.

Văn bản nêu: Xét đề nghị của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 10033/TTr-BNV ngày 11/9/2026 và Tờ trình số 10137/TTr-BNV ngày 14/9/2026 về phương án nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026, nghỉ Tết Âm lịch Đinh Mùi năm 2027 và nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đồng ý với đề xuất của Bộ Nội vụ về các phương án nghỉ 07 ngày trong dịp Tết Âm lịch, nghỉ 04 ngày trong dịp lễ Quốc khánh năm 2027 và nghỉ 01 ngày nhân Ngày Văn hóa Việt Nam năm 2026.

Như vậy, theo phương án được phê duyệt, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nghỉ Ngày Văn hóa Việt Nam 01 ngày vào 24/11/2026.

Dịp Tết Nguyên đán 2027 nghỉ từ thứ Năm, ngày 4/2/2027 (tức ngày 28 tháng Chạp năm Bính Ngọ) đến hết thứ Tư, ngày 10/2/2027 (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Đinh Mùi).

Dịp nghỉ lễ Quốc khánh năm 2027 gồm 4 ngày liên tục từ thứ Năm ngày 2/9/2027 đến hết Chủ nhật ngày 5/9/2027 dương lịch (bao gồm 2 ngày nghỉ lễ Quốc khánh theo quy định và 2 ngày nghỉ hằng tuần).

Phó Thủ tướng giao Bộ trưởng Bộ Nội vụ thông báo cho các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp, người lao động theo quy định.

Các cơ quan, đơn vị bố trí, sắp xếp các bộ phận ứng trực theo quy định và làm việc hợp lý để giải quyết công việc liên tục, bảo đảm công tác phục vụ Nhân dân.

Các bộ, cơ quan, địa phương có kế hoạch, biện pháp cụ thể, phù hợp khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tích cực, chủ động triển khai thực hiện các biện pháp ổn định, phát triển sản xuất, kinh doanh, các hoạt động kinh tế, xã hội, bảo đảm cung cầu hàng hóa, dịch vụ, ổn định giá cả, thị trường, kết nối, ổn định cung - cầu lao động trong thời gian trước, trong và sau dịp nghỉ Lễ, Tết nêu trên.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/10/2026 (2)- Ảnh 2.

Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký ban hành Nghị định số 379/2026/NĐ-CP ngày 2/10/2026 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2026.

Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cục loại 1 và tương đương thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương

Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cục loại 1 và tương đương thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:

1- Đối tượng áp dụng: Các cục loại 1 và tương đương trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương (trừ các cơ quan thuộc khối các văn phòng ở trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định tại Điều 11 Nghị định này và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quy định tại Điều 31 Nghị định này).

2- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cục loại 1 và tương đương được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này trên cơ sở tổng số lượng biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc (trừ các đơn vị ngành dọc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này); trường hợp cục loại 1 và tương đương có đơn vị trực thuộc (trừ các đơn vị ngành dọc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng mà có biên chế từ 20 người trở lên thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.

3- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc cục loại 1 và tương đương đóng trên địa bàn cấp tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố (đơn vị ngành dọc) được xác định như sau:

a) Đơn vị ngành dọc có số biên chế đến 40 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.

b) Đơn vị ngành dọc có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.

c) Đơn vị ngành dọc có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.

d) Đơn vị ngành dọc có số biên chế từ trên 120 người trở lên thì ngoài số xe xác định theo điểm c khoản này, cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung 01 xe.

đ) Trường hợp đơn vị ngành dọc có đơn vị thuộc, trực thuộc được giao quản lý địa bàn có diện tích tự nhiên từ 450 km2 trở lên hoặc từ 10 xã trở lên thì xác định tiêu chuẩn, định mức như sau:

Không tính số biên chế của các đơn vị trực thuộc này vào biên chế của các đơn vị ngành dọc để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.

Cứ mỗi đơn vị thuộc, trực thuộc được giao quản lý địa bàn có diện tích tự nhiên từ 450 km2 trở lên hoặc từ 10 xã trở lên thì được bổ sung 01 xe vào tiêu chuẩn, định mức của đơn vị ngành dọc.

4- Ngoài số xe được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị ngành dọc được bổ sung số lượng xe tối đa vào tiêu chuẩn, định mức như sau:

a) Đối với đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố:

Trường hợp tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên từ 9.000 km2 đến dưới 12.000 km2 thì được bổ sung 01 xe; từ 12.000 km2 trở lên thì cứ 3.000 km2 tăng thêm được bổ sung 01 xe.

Trường hợp tỉnh, thành phố có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã là các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn thì được bổ sung 01 xe.

Trường hợp tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung 01 xe.

b) Đối với đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố:

Cứ mỗi tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý (ngoài tỉnh, thành phố đóng trụ sở chính) thì được bổ sung 01 xe.

Trường hợp tổng diện tích tự nhiên của các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn được giao quản lý từ 15.000 km2 đến dưới 18.000 km2 được bổ sung 01 xe, từ 18.000 km2 đến dưới 21.000 km2 được bổ sung 02 xe, từ 21.000 km2 đến dưới 24.000 km2 được bổ sung 03 xe, từ 24.000 km2 trở lên thì cứ 3.000 km2 tăng thêm được bổ sung 01 xe.

Trường hợp đơn vị ngành dọc có địa bàn được giao quản lý có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã là các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn thì được bổ sung 01 xe.

Trường hợp đơn vị ngành dọc có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung 01 xe.

c) Đơn vị ngành dọc đáp ứng tiêu chí nào quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với tiêu chí đó; trường hợp đơn vị đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe được bổ sung xác định theo các tiêu chí được đáp ứng.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cấp xã

Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cấp xã, Nghị định quy định:

1- Đối tượng áp dụng: Đảng ủy cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đơn vị sự nghiệp cấp xã.

2- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung: Tối đa 02 xe/xã.

3- Ngoài số xe quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp cấp xã có đơn vị sự nghiệp trực thuộc (không bao gồm đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) mà có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô của đơn vị sự nghiệp trực thuộc được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này và được cộng vào định mức sử dụng xe ô tô của cấp xã.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố

Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố, Nghị định quy định:

1- Đối tượng áp dụng: Đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (không bao gồm đơn vị sự nghiệp là các đơn vị trực thuộc của cục loại 1 quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này, của cục loại 2 quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này, của Văn phòng cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị định này, của đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định này, của cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này) (đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh).

2- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xác định như sau:

a) Đơn vị có số biên chế đến 100 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.

b) Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 300 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.

c) Đơn vị có số biên chế từ trên 300 người đến 500 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.

d) Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.

đ) Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người đến 2.000 người: Tối đa 05 xe/01 đơn vị.

e) Đơn vị có số biên chế từ trên 2.000 người trở lên: Tối đa 06 xe/01 đơn vị.

3- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xác định như sau:

a) Đơn vị có số biên chế đến 50 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.

b) Đơn vị có số biên chế từ trên 50 người đến 100 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.

c) Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 200 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.

d) Đơn vị có số biên chế từ trên 200 người đến 500 người: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.

đ) Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 05 xe/01 đơn vị.

e) Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người trở lên: Tối đa 06 xe/01 đơn vị.

4- Trường hợp đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh tại khoản 2, khoản 3 Điều này có các đơn vị trực thuộc (trung tâm, viện và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng) thì việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung như sau:

a) Đối với các đơn vị trực thuộc có số biên chế dưới 20 người thì tổng hợp biên chế của các đơn vị trực thuộc này vào biên chế của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

b) Đối với các đơn vị trực thuộc có số biên chế từ 20 người trở lên thì không tổng hợp biên chế của các đơn vị trực thuộc này vào biên chế của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; số xe ô tô của đơn vị trực thuộc được xác định như sau:

Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.

5- Trường hợp đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh tại khoản 2, khoản 3 Điều này có các phân viện, phân hiệu có trụ sở đóng tại các tỉnh, thành phố (ngoài tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh) thì cứ mỗi phân viện, phân hiệu được bổ sung 01 xe vào tiêu chuẩn, định mức của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh.

6- Đối với đơn vị sự nghiệp (kể cả đơn vị trực thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều này) tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên, căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị, người đứng đầu đơn vị xem xét, quyết định bổ sung số lượng xe ô tô ngoài số lượng xe quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị mình, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời, báo cáo số lượng xe của đơn vị (bao gồm số lượng xe quyết định bổ sung tại khoản này) với cơ quan, người có thẩm quyền tại Điều 5 Nghị định này, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có). Không sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm số xe ô tô bổ sung quy định tại khoản này.

Mức giá xe ô tô phục vụ công tác chung

Nghị định quy định cụ thể mức giá xe ô tô phục vụ công tác chung như sau:

1- Mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa là 950 triệu đồng/xe; trường hợp cần thiết phải trang bị xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi, xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi thì mức giá có thể cao hơn nhưng không quá 1.300 triệu đồng/xe (đối với xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi), không quá 1.600 triệu đồng/xe (đối với xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi). Mức giá quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

2- Trường hợp cần trang bị một số xe ô tô có công suất lớn trong số xe phục vụ công tác chung quy định tại các Điều 11, 13, 14 và 15 Nghị định này để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, của các bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố (gồm: phục vụ công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng; phục vụ công tác tô chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý, vận chuyển hồ sơ, tài liệu mật và các nhiệm vụ có yêu cầu cơ động, bảo mật cao của các cơ quan Đảng ở Trung ương; phục vụ công tác phòng chống bão lũ, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, kiểm soát dịch bệnh; phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện về các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội; phục vụ các đoàn giám sát, tiếp xúc cử tri; phục vụ công tác đối ngoại, tiếp khách quốc tế, đưa đón, tháp tùng đoàn trong và ngoài nước đến làm việc; chỉ đạo hoạt động quản lý, cắm mốc biên giới và các nhiệm vụ đặc thù khác) thì mức giá được quy định như sau:

a) Mỗi cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, mỗi bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố được trang bị 01 xe có mức giá tối đa là 4.800 triệu đồng/xe và 02 xe có mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe; riêng các đô thị loại đặc biệt được trang bị 02 xe có mức giá tối đa là 4.800 triệu đồng/xe và 02 xe có mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe.

Trường hợp cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương có từ 15.000 đến 20.000 biên chế thì được trang bị thêm 01 xe với mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe; trên 20.000 biên chế thì được trang bị thêm 02 xe với mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe.

Trường hợp tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên trên 9.000 km2 thì được tăng thêm 01 xe với mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe.

Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quyết định số lượng xe ô tô công suất lớn quy định tại điểm này cho từng Văn phòng cấp tỉnh.

b) Đối với cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy có các chức danh quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, ngoài số xe có mức giá theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy được trang bị xe ô tô phục vụ thực hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, đơn vị với mức giá tối đa là 5.000 triệu đồng/xe.

Thẩm quyền quyết định số lượng xe cụ thể được áp dụng mức giá quy định tại điểm này như sau: Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (đối với các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng), Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (đối với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (đối với các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng) quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của đồng chí Thường trực Ban Bí thư; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quyết định đối với Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định đối với Văn phòng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương quyết định đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định đối với Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định đối với Kiểm toán nhà nước; Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định đối với Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quyết định đối với Tỉnh ủy, Thành ủy.

Trường hợp số lượng xe ô tô phục vụ nhiệm vụ đặc thù quy định tại điểm này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô thì thực hiện theo nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, không phải báo cáo lại cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại điểm này; trừ trường hợp cần điều chỉnh số lượng xe ô tô đã được phê duyệt.

3- Trường hợp cần trang bị xe ô tô trong số xe phục vụ công tác chung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này để thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng (gồm: phục vụ công tác của các đồng chí Bộ Chính trị, Ban Bí thư, phục vụ các chuyến công tác của các lãnh đạo Đảng tại các địa phương, phục vụ công tác đối ngoại, tiếp khách quốc tế, đưa đón, tháp tùng đoàn trong, ngoài nước đến làm việc với lãnh đạo Đảng) thì Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định chủng loại, mức giá sau khi có ý kiến thống nhất của đồng chí Thường trực Ban Bí thư, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/10/2026 (2)- Ảnh 3.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 

Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký ban hành Nghị định số 377/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).

Nghị định số 377/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 180/2025/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; Nghị định số 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật PPP; Nghị định số 257/2025/NĐ-CP về việc thực hiện dự án áp dụng loại hợp đồng BT; Nghị định số 312/2025/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý tài chính dự án PPP và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT nhằm bổ sung các quy định để nâng cao tính khả thi, minh bạch, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật về PPP, đất đai, xây dựng, khoa học và công nghệ và pháp luật có liên quan; đa dạng hoá, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân gắn với tăng cường hậu kiểm; tạo lập môi trường thuận lợi, công bằng, minh bạch cho các khu vực kinh tế trong khai thác và sử dụng nguồn lực quốc gia…

Bổ sung loại hợp đồng PPP

Đối với Nghị định số 180/2025/NĐ-CP về cơ chế, chính sách hợp tác công tư trong lĩnh vực phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Nghị định số 377/2026/NĐ-CP bổ sung thêm khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 11 theo hướng bổ sung thêm loại hợp đồng PPP mà Dự án PPP theo quy định tại Điều 9 Nghị định 180/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau:

"5. Hợp đồng hỗn hợp quy định tại khoản 3 Điều 45 của Luật Đầu tư theo phương thức PPP được áp dụng đối với các dự án cần kết hợp nhiều loại hợp đồng khác nhau để phù hợp với điều kiện thực tế của dự án, đặc điểm, khả năng thương mại hóa của công nghệ.

Hợp đồng hỗn hợp có thể được kết hợp một hoặc một số loại hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoặc mô hình hợp tác khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về dữ liệu và pháp luật khác có liên quan. Các bên thỏa thuận, thống nhất về việc kết hợp các loại hợp đồng, mô hình hợp tác, phương thức quản lý, phương án thu hồi vốn đầu tư.".

Các nội dung về kỹ thuật của dự án PPP khoa học, công nghệ thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số và an ninh mạng

Đồng thời, Nghị định số 377/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi khoản 4 Điều 12 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP về quy trình thực hiện dự án PPP khoa học, công nghệ.

Theo đó, trình tự, thủ tục chuẩn bị đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, ký kết, thực hiện hợp đồng và quản lý nhà nước đối với dự án PPP thực hiện theo pháp luật về đầu tư theo phương thức PPP và Nghị định này.

Các nội dung về kỹ thuật, yêu cầu về thiết kế, an ninh, an toàn mạng và các nội dung đặc thù khác của lĩnh vực công nghệ thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi số và an ninh mạng.

Quy định về hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP

Nghị định số 377/2026/NĐ-CP sửa đổi khoản 1, 2 Điều 13 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP về hình thức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án PPP như sau:

"1. Chỉ định nhà đầu tư theo quy định tại Điều 39 của Luật Đầu tư theo phương thức PPP và Điều 55 Nghị định số 243/2025/ND-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP.".

"2. Lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 40 của Luật Đầu tư theo phương thức PPP và Điều 57 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức PPP.".

Chính sách hỗ trợ, ưu đãi, bảo đảm đầu tư của Nhà nước đối với dự án PPP

Nghị định số 377/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 Nghị định số 180/2025/NĐ-CP về chính sách hỗ trợ, ưu đãi, bảo đảm đầu tư của Nhà nước đối với dự án PPP như sau:

"2. Dự án PPP có hoạt động thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đặt hàng hoặc tài trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí từ ngân sách nhà nước quy định tại Điều 22 của Nghị định này. Phần kinh phí này không tính vào tỷ lệ vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP quy định tại khoản 1 Điều này. Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP tổ chức quản lý và hạch toán độc lập phần kinh phí này với phần vốn nhà nước tham gia trong dự án PPP. Việc đặt hàng hoặc tài trợ, thanh toán, quyết toán thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.".

Bổ sung quy định tính chi phí thuê tư vấn nước ngoài

Đối với Nghị định số 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật PPP, Nghị định số 377/2026/NĐ-CP bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 3 Điều 5 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP về chi phí thực hiện các thủ tục trong quá trình triển khai dự án PPP.

Theo đó, đối với chi phí thuê tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, Nghị định số 377/2026/NĐ-CP quy định: Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài, liên danh tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài hoặc không có định mức thì dự toán chi phí thẩm tra được lập theo quy định của Chính phủ về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư.

Bổ sung thêm trường hợp phải bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP

Nghị định số 377/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4 Điều 34 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP quy định về giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng dự án PPP như sau:

"5. Đối với dự án áp dụng loại hợp đồng BT không yêu cầu thanh toán, nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực. Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng theo mức xác định là 1% tổng mức đầu tư của dự án.".

Các quy định trên có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/10/2026 (2)- Ảnh 4.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 376/2026/NĐ-CP ngày 01/10/2026 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Nghị định quy định: Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển, đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư; ngân sách nhà nước; ngân quỹ nhà nước; nợ công; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; dự trữ quốc gia; tài chính đối với quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; tài sản công; hải quan; kế toán; kiểm toán; giá; chứng khoán; bảo hiểm; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác, hộ kinh doanh; khu kinh tế; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thống kê; thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

32 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn

Về nhiệm vụ, quyền hạn, Nghị định quy định Bộ Tài chính có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Luật Tổ chức Chính phủ, Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, dự thảo nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hằng năm của bộ đã được phê duyệt và các chương trình, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triển trung hạn, dài hạn, hằng năm về các lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được ban hành, phê duyệt và các văn bản pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của cả nước; chiến lược, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý; quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng; chương trình thực hiện, các chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực và tổ chức công bố quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng sau khi được phê duyệt; xây dựng chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm sau khi được Quốc hội thông qua; tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách tổng hợp kinh tế - xã hội và phối hợp trong quản lý, điều hành kinh tế vĩ mô; giúp Chính phủ điều hành thực hiện kế hoạch về một số ngành, lĩnh vực được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao...

Nghị định cũng quy định cụ thể các nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước; quản lý đầu tư phát triển; về đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài; xúc tiến đầu tư; về thuế, phí, lệ phí và thu khác thuộc ngân sách nhà nước; quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách và quản lý ngân quỹ nhà nước.

Đồng thời, Bộ cũng được giao các nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý dự trữ quốc gia; quản lý tài sản công; quản lý đấu thầu; quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; đăng ký, phát triển và quản lý tài chính doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh; quản lý vay nợ, trả nợ của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; về kế toán, kiểm toán; quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán; quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh bảo hiểm; quản lý tài chính các tổ chức tài chính và dịch vụ tài chính; về hải quan; về lĩnh vực giá; lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; lĩnh vực thống kê; hợp tác quốc tế.

Ngoài ra, Bộ thực hiện quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp công thuộc bộ; quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và thống kê thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật; xây dựng, quản lý, vận hành tập trung, thống nhất trên toàn quốc và bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật. Quản lý nhà nước đối với các hoạt động của hội trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản, kinh phí được giao; kiểm tra và theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.

Bộ thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính; quản lý tổ chức bộ máy; biên chế công chức; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; vị trí việc làm; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Quản lý và tổ chức thực hiện công tác tài chính, tài sản công, đầu tư phát triển và kiểm tra, kiểm toán nội bộ thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

34 đơn vị trực thuộc

Về cơ cấu tổ chức, Bộ Tài chính có 34 đơn vị trực thuộc bao gồm:

1. Vụ Ngân sách nhà nước.

2. Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng.

3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư.

4. Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp.

5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I).

6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ.

7. Vụ Quản lý quy hoạch.

8. Vụ Các định chế tài chính.

9. Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí.

10. Vụ Tổ chức cán bộ.

11. Vụ Pháp chế.

12. Văn phòng.

13. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại.

14. Cục Quản lý công sản.

15. Cục Quản lý đấu thầu.

16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm.

17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán.

18. Cục Quản lý giá.

19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước.

20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.

21. Cục Đầu tư nước ngoài.

22. Cục Kế hoạch - Tài chính.

23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số.

24. Cục Thuế.

25. Cục Hải quan.

26. Cục Dự trữ Nhà nước.

27. Cục Thống kê.

28. Kho bạc Nhà nước.

29. Ủy ban Chúng khoán Nhà nước.

30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính.

31. Báo Tài chính - Đầu tư.

32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính.

33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính.

34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 30 đến khoản 33 là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại khoản 34 là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính.

Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Đầu tư và Phát triển hạ tầng có 04 phòng; Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Chính sách thuế, phí và lệ phí có 05 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng.

Cục Thuế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu).

Cục Hải quan tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Hải quan khu vực), Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.

Cục Thống kê tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).

Kho bạc Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (20 Kho bạc Nhà nước khu vực).

Cục Dự trữ Nhà nước tổ chức và hoạt động theo 02 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (15 Dự trữ Nhà nước khu vực).

Cục Thuế, Cục Hải quan, Cục Dự trữ Nhà nước, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy. Bảo hiểm xã hội Việt Nam được áp dụng cơ cấu tổ chức, số lượng cấp phó của người đứng đầu như Cục loại 1, có con dấu hình Quốc huy.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ Tài chính; quy định số lượng các đơn vị thuộc Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hải quan, Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước khu vực; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm tổ chức, sắp xếp để Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hải quan khu vực, Dự trữ Nhà nước khu vực hoàn thành việc kiện toàn tổ chức và hoạt động trước ngày 1/1/2027.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2026. Bãi bỏ các quy định sau:

Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 2/10/2026 (2)- Ảnh 5.

Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 37/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số 

Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc ký Quyết định 1916/QĐ-TTg ngày 2/10/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết số 37/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Nghị quyết số 37/2026/QH16 ngày 24/8/2026 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (Nghị quyết) đã kịp thời thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng, ban hành chính sách đặc thù nhằm khuyến khích, bảo vệ cán bộ, công chức, viên chức và chủ thể năng động, sáng tạo, "dám nghĩ, dám làm" vì lợi ích chung; xử lý nghiêm tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, không hình sự hóa các quan hệ kinh tế. Qua đó, tạo hành lang pháp lý tháo gỡ điểm nghẽn, thúc đẩy phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Để việc triển khai thi hành Nghị quyết đồng bộ, thống nhất, kịp thời, hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết với mục đích xác định đầy đủ, toàn diện các công việc, nhiệm vụ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết, bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực.

Đồng thời, phân công nhiệm vụ cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai Nghị quyết theo quan điểm "06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian và rõ kết quả"; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết, tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động, góp phần đưa các cơ chế, chính sách đặc thù, nguyên tắc, yêu cầu của Nghị quyết đi ngay vào cuộc sống, phát huy hiệu quả trong thực tiễn...

Nội dung của Kế hoạch

Nội dung của Kế hoạch gồm: 1- Tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ biến Nghị quyết và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết; 2- Xây dựng văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết; 3- Rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Nghị quyết trong trường hợp cần thiết; 4- Cập nhật Nghị quyết và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Nghị quyết vào Bộ pháp điển đề mục hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự, kinh tế và khoa học, công nghệ; 5- Hội nghị, tập huấn, bồi duỡng chuyên môn nghiệp vụ về các nội dung của Nghị quyết; 6- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thi hành Nghị quyết; tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về Nghị quyết; kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thực hiện Nghị quyết và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị quyết; 7- Rà soát, xử lý các vụ việc, vụ án thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị quyết; 8- Xây dựng cơ chế phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi lợi dụng chính sách đặc thù của Nghị quyết để tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, bao che vi phạm (quy định tại khoản 6 Điều 3 và khoản 4 Điều 13 của Nghị quyết); 9- Giám sát việc thực hiện cam kết khắc phục hậu quả thiệt hại; tổ chức thực hiện chính sách đối với tổ chức, cá nhân được áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù của Nghị quyết; 10- Sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết.

Trong đó, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch của các cơ quan liên ngành tư pháp Trung ương hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù về hình sự, tố tụng hình sự, thi hành án hình sự của Nghị quyết để xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.

Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung quy định về xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhưng vì lợi ích chung để thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù của Nghị quyết.

Bộ Công an và Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách đặc thù của Nghị quyết để xử lý kỷ luật đối với người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân vi phạm pháp luật liên quan đến kinh tế nhà nước, kinh tế tư nhân và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số nhưng vì lợi ích chung.../.