• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026.

20/04/2026 19:00
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026- Ảnh 1.

Các Bộ, cơ quan khẩn trương hoàn thiện phương án phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm ĐKKD, gửi Bộ Tư pháp trước ngày 20/4/2026.

Công khai các Bộ chậm tiến độ, chưa đạt chỉ tiêu cắt giảm TTHC, điều kiện kinh doanh

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Công văn số 423/TTg-CĐS ngày 19/4/2026 gửi các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ về việc phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh theo yêu cầu của Trung ương. Trong đó, nêu rõ các Bộ còn chậm tiến độ, chưa đạt chỉ tiêu theo yêu cầu đề ra.

Triển khai Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số", Thường trực Chính phủ đã có ý kiến kết luận, chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ thực hiện rà soát, đề xuất phương án phân cấp thủ tục hành chính (TTHC), cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh (ĐKKD) để bảo đảm các chỉ tiêu: cấp Bộ chỉ thực hiện không quá 30% tổng số TTHC thuộc lĩnh vực quản lý, cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC, 50% chi phí tuân thủ TTHC của năm 2026 so với năm 2024 và cắt giảm 100% ĐKKD không cần thiết; hoàn thiện phương án theo chỉ đạo của các Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách, gửi Bộ Tư pháp trong ngày 20/4/2026.

Một số Bộ còn chậm tiến độ, chưa đạt chỉ tiêu cắt giảm TTHC

Theo thông tin từ Bộ Tư pháp, tính đến ngày 18/4/2026, đã có 16/16 Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi phương án phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD, cắt giảm ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện về Bộ Tư pháp. Trong đó, có 03 Bộ đề xuất phương án đạt tất cả các chỉ tiêu theo yêu cầu, gồm các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp. Bên cạnh đó, vẫn còn 03 Bộ, cơ quan ngang Bộ: Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Thanh tra Chính phủ chưa có chỉ tiêu nào đạt yêu cầu.

Ngoài ra, một số Bộ có ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện chưa đạt ở một số chỉ tiêu cắt giảm như: Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa đạt tiêu chí yêu cầu cấp Bộ thực hiện không quá 30% TTHC thuộc lĩnh vực quản lý.

Bộ Dân tộc và Tôn giáo, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chưa đạt tiêu chí về cắt giảm 50% thời gian giải quyết TTHC so với 2024.

Các Bộ: Công Thương, Nội vụ, Y tế chưa đạt tiêu chí về cắt giảm 50% chi phí tuân thủ TTHC so với năm 2024; Bộ Dân tộc và Tôn giáo chưa gửi số liệu tiêu chí này.

Đối với tiêu chí cắt giảm 100% ĐKKD không cần thiết, theo thống kê, các Bộ chưa đạt yêu cầu gồm: Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Về tiêu chí cắt giảm tối thiểu 30% ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, một số bộ chưa đạt yêu cầu như: Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Y tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam…

Người đứng đầu các bộ, cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ trong trường hợp không đạt chỉ tiêu, chậm tiến độ

Để thực hiện nghiêm chỉ đạo của Trung ương, Thường trực Chính phủ, bảo đảm triển khai nhanh, hiệu quả, thực chất yêu cầu về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD theo Kết luận số 18-KL/TW, Thông báo số 185/TB-VPCP ngày 14/4/2026, quyết tâm tạo chuyển biến rõ rệt trong thời gian ngắn, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo một số nội dung quan trọng.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ biểu dương các đồng chí Bộ trưởng các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp đã quyết liệt chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, đề xuất phương án phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm ĐKKD, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bảo đảm đạt và vượt tất cả các chỉ tiêu được giao theo Kết luận số 18-KL/TW và Thông báo số 185/TB-VPCP.

Các đồng chí Phó Thủ tướng Chính phủ theo lĩnh vực được phân công tiếp tục chỉ đạo các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu trách nhiệm trực tiếp, chỉ đạo các đơn vị liên quan rà soát phương án phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD, ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo thẩm quyền, thực hiện nghiêm yêu cầu về chỉ tiêu, tiến độ theo Thông báo số 185/TB-VPCP.

Trên cơ sở ý kiến chỉ đạo của các Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách, các Bộ, cơ quan khẩn trương hoàn thiện phương án phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm ĐKKD, gửi Bộ Tư pháp trước ngày 20/4/2026 và phương án cắt giảm ngành nghề kinh doanh có điều kiện gửi Bộ Tài chính. Phương án gửi Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính phải bảo đảm đạt các chỉ tiêu, yêu cầu theo Kết luận số 18-KL/TW.

Trên cơ sở phương án do các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi, Bộ Tư pháp tổng hợp, đồng thời rà soát độc lập và đề xuất phương án, xây dựng Nghị quyết của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa TTHC, cắt giảm ĐKKD và Bộ Tài chính tổng hợp, rà soát độc lập và đề xuất phương án, xây dựng Nghị quyết của Chính phủ cắt giảm ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật, hoàn thành trong tháng 4/2026.

Các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thường trực Chính phủ trong trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ không đạt chỉ tiêu hoặc chậm tiến độ theo yêu cầu của Thường trực Chính phủ tại Thông báo số 185/TB-VPCP và Công văn này.

Tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu vừa ký Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 19/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Thực hiện các Kết luận của Bộ Chính trị và Chương trình công tác năm 2026 của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, pháp luật, căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15, ngày 03 tháng 4 năm 2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, Nghị quyết số 2093/NQ-UBTVQH15 thành lập Ban Chỉ đạo về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do đồng chí Chủ tịch Quốc hội làm Trưởng ban (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo); Ban Chỉ đạo đã ban hành Kế hoạch (kèm theo Quyết định số 05/QĐ-BCĐ) ngày 10 tháng 4 năm 2026 triển khai tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Việc thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng, mang tính chiến lược, góp phần hoàn thiện đồng bộ thể chế, pháp luật; khắc phục triệt để các nội dung chồng chéo, vướng mắc, mâu thuẫn, quy định không rõ ràng làm phát sinh chi phí xã hội; tiếp tục rà soát, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh, thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ của người dân và doanh nghiệp theo phương châm chuyển từ "tiền kiểm" sang "hậu kiểm", từ "quản lý" sang "kiến tạo phát triển" tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng "2 con số" và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo các nghị quyết, chỉ đạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ. Kết quả của tổng rà soát phải kiến nghị đề xuất hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật theo đúng tinh thần Kết luận số 09-KL/TW ngày 10/3/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới, bảo đảm hệ thống pháp luật đơn giản, thống nhất, đồng bộ, khả thi; khơi thông động lực phát triển đất nước. Trong khi đó, khối lượng công việc thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là rất lớn với yêu cầu cao về chất lượng, tiến độ phải thực hiện trong thời gian ngắn. Do đó, để việc triển khai nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện kịp thời, đồng bộ, thống nhất, bảo đảm hiệu quả, chất lượng, Thủ tướng Chính phủ đề nghị:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo:

a) Quán triệt đầy đủ, nghiêm túc ý nghĩa quan trọng của nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở đó, bám sát Kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ban Chỉ đạo để kịp thời chỉ đạo việc xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại bộ, ngành, địa phương mình, bảo đảm xác định rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian và rõ sản phẩm thực hiện;

b) Thành lập Tổ công tác của bộ, ngành, địa phương do Lãnh đạo Bộ, ngành, địa phương làm Tổ trưởng để triển khai thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm sự phối hợp hiệu quả và huy động sự tham gia tích cực của cán bộ, công chức có năng lực, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn sâu và các chuyên gia trong các lĩnh vực;

c) Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện hiệu quả nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; huy động, bố trí cán bộ có năng lực, kinh nghiệm tham gia vào nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; coi trọng việc lấy ý kiến của đối tượng chịu tác động trực tiếp, nhất là người dân, doanh nghiệp, chuyên gia, đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp tổ chức thực thi pháp luật; phát hiện và xử lý vướng mắc, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý đầy đủ, rõ ràng, tránh hình thức và có cơ sở pháp lý cũng như cơ sở thực tiễn;

d) Tăng cường ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ thực hiện việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật; chuẩn hóa, làm sạch và cập nhật kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu văn bản trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật; kết nối Chuyên mục về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng Pháp luật quốc gia với Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương;

đ) Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương, bảo đảm đúng quy định của pháp luật, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo và cơ quan có thẩm quyền; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo đúng yêu cầu. Kết quả rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phải chỉ rõ từng văn bản, từng điều khoản, từng nội dung cần xử lý, phương án xử lý rõ ràng (sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới), xác định cơ quan chủ trì và thời hạn hoàn thành.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ khẩn trương chỉ đạo việc xây dựng, ban hành hướng dẫn nội dung thực hiện rà soát và đề xuất xử lý văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp và thể chế hóa đầy đủ, toàn diện, khả thi chủ trương, đường lối của Đảng về các vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực phụ trách theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo; thực hiện nghiêm túc, hiệu quả vai trò thành viên Ban Chỉ đạo tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do đồng chí Chủ tịch Quốc hội làm Trưởng ban.

3. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm:

a) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ vai trò Cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo;

b) Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; kịp thời tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo Ban Chỉ đạo, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về các vấn đề vượt quá thẩm quyền để xem xét, chỉ đạo.

4. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương lập dự toán bổ sung kinh phí bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi cả nước theo đúng yêu cầu về nội dung, thời hạn tại Nghị quyết số 2092/NQ-UBTVQH15 ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các quy định của pháp luật có liên quan theo Kế hoạch của Ban Chỉ đạo.

5. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm xây dựng, chia sẻ Danh mục các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam); đồng thời, kết nối, chia sẻ Cơ sở dữ liệu này với Chuyên mục về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng Pháp luật quốc gia trước ngày 30 tháng 4 năm 2026.

6. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm triển khai hướng dẫn, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 30 tháng 4 năm 2026.

7. Đề nghị Ban Nội chính Trung ương, Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban Đảng ở Trung ương phối hợp với các bộ, ngành trong việc xây dựng, chia sẻ Danh mục văn bản của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Ban Đảng ở Trung ương ban hành đang được áp dụng tới các cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời, kết nối, chia sẻ dữ liệu này với Chuyên mục về tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng Pháp luật quốc gia.

8. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước chỉ đạo thực hiện kịp thời, chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi trách nhiệm của mình theo Kế hoạch tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Ban Chỉ đạo; gửi thông tin, báo cáo về tình hình, kết quả tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để Bộ Tư pháp tổng hợp, trình Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

9. Đề nghị các Tỉnh ủy, Thành ủy chỉ đạo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức ở địa phương triển khai kịp thời, hiệu quả nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi địa phương.

10. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện nhiệm vụ tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

11. Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, các tổ chức, hiệp hội liên quan có trách nhiệm truyền thông, huy động các chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, tổ chức, cá nhân, cộng đồng doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề biết, tham gia cho ý kiến chuyên sâu đối với kết quả tổng rà soát và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

12. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường truyền thông bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả về mục đích, yêu cầu, vai trò, ý nghĩa, tình hình, kết quả tổng rà soát, giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật.

Quy định về Báo cáo tài chính nhà nước

Chính phủ ban hành Nghị định số 140/2026/NĐ-CP quy định về Báo cáo tài chính nhà nước.

Nghị định này quy định về nội dung Báo cáo tài chính nhà nước; lập, gửi, công khai Báo cáo tài chính nhà nước; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước.

Báo cáo tài chính nhà nước bao gồm các quy định về: Báo cáo tình hình tài chính nhà nước; Báo cáo kết quả hoạt động tài chính nhà nước; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh Báo cáo tài chính nhà nước.

Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước

Theo quy định, Báo cáo tình hình tài chính nhà nước là báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh toàn bộ thông tin về tài sản, nguồn vốn của Nhà nước hoặc do Nhà nước kiểm soát trên phạm vi toàn quốc hoặc phạm vi tỉnh tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo.

Nội dung của Báo cáo tình hình tài chính nhà nước gồm:

- Tài sản của Nhà nước bao gồm tài sản giao cho các đối tượng (Cơ quan thu ngân sách, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý tài sản, nguồn vốn của Nhà nước các cấp; cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khác liên quan đến việc cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước) quản lý, sử dụng và khai thác và theo quy định (đã bao gồm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, nếu có) trình bày theo ngắn hạn và dài hạn, gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; đầu tư tài chính; các khoản phải thu; hàng tồn kho; cho vay; tài sản kết cấu hạ tầng; tài sản cố định tại đơn vị; mua sắm, xây dựng dở dang; tài sản khác.

Tài sản của Nhà nước không bao gồm các tài sản cố định đặc thù (như: Cổ vật, hiện vật trưng bày trong bảo tàng, lăng tẩm, di tích lịch sử được xếp hạng, tài liệu cổ, tài liệu quý hiếm, thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập,...); đất chưa giao quyền sử dụng; tài nguyên và các tài sản khác đang được theo dõi theo giá trị quy ước hoặc chưa xác định được giá trị.

- Nguồn vốn của Nhà nước, gồm: Nợ phải trả và tài sản thuần của Nhà nước.

Nợ phải trả của Nhà nước là nghĩa vụ hiện tại của Nhà nước phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ, việc thanh toán các nghĩa vụ này sẽ làm giảm nguồn lực của Nhà nước. Nợ phải trả của Nhà nước bao gồm các khoản nợ của Chính phủ, nợ của chính quyền địa phương, nợ và các khoản phải trả khác của các đối tượng quy định ở trên có nghĩa vụ phải trả (đã bao gồm các khoản dự phòng nợ phải trả, nếu có). Nợ phải trả của Nhà nước được trình bày theo ngắn hạn và dài hạn.

Tài sản thuần của Nhà nước phản ánh nguồn vốn thực có của Nhà nước (không bao gồm nợ phải trả của Nhà nước) tại thời điểm kết thúc kỳ báo cáo. Tài sản thuần của Nhà nước bao gồm thặng dư/thâm hụt lũy kế, các quỹ và tài sản thuần khác của Nhà nước.

Nhiều hình thức công khai Báo cáo tài chính nhà nước

Nghị định quy định nội dung công khai như sau:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi tỉnh; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Bộ Tài chính công khai các thông tin Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, bao gồm: Tài sản của Nhà nước; nguồn vốn của Nhà nước; doanh thu, chi phí và thặng dư/thâm hụt trong năm hoạt động tài chính nhà nước; lưu chuyển tiền tệ nhà nước trên phạm vi toàn quốc; trừ số liệu chi tiết thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, dự trữ quốc gia; các số liệu, tài liệu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Hình thức công khai

Báo cáo tài chính nhà nước được thực hiện công khai bằng một hoặc một số hình thức sau: Đăng trên Cổng thông tin điện tử (Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính đối với Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh), phát hành ấn phẩm, niêm yết và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Công khai Báo cáo tài chính trong 30 ngày

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh được báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Bộ Tài chính công khai Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc được báo cáo Quốc hội.

Trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính

Nghị định quy định rõ trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính gồm: Trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh; trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

Về trách nhiệm cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc, Nghị định quy định Bộ Tài chính chỉ đạo, tổ chức thực hiện cung cấp thông tin tài chính để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc qua Báo cáo cung cấp thông tin tài chính của cơ quan thu ngân sách trung ương, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước trung ương, cơ quan quản lý tài sản, nguồn vốn nhà nước trung ương.

Đơn vị kế toán cấp trên cao nhất thuộc Trung ương cung cấp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính hợp nhất và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

Đơn vị kế toán độc lập thuộc Trung ương cung cấp Báo cáo cung cấp thông tin tài chính, gồm: Báo cáo tài chính năm và các Báo cáo cung cấp thông tin tài chính bổ sung để lập Báo cáo tài chính nhà nước toàn quốc.

Báo cáo cung cấp thông tin tài chính được gửi cho Bộ Tài chính trước ngày 05 tháng 7 năm sau. Cơ quan, đơn vị, tổ chức chịu trách nhiệm về tính chính xác và thực hiện giải trình, hoàn thiện Báo cáo cung cấp thông tin tài chính trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bộ Tài chính.

Trường hợp các cơ quan, đơn vị, tổ chức không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin quy định tại Điều này, Bộ Tài chính tạm đình chỉ chi ngân sách của các cơ quan, đơn vị này (trừ các khoản chi lương, phụ cấp, trợ cấp xã hội, học bổng và một số khoản chi cấp thiết khác). Trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ chức có văn bản giải trình nguyên nhân không chấp hành đầy đủ, kịp thời chế độ cung cấp thông tin là do đơn vị kế toán cấp dưới, chỉ thực hiện dừng chi ngân sách nhà nước của đơn vị kế toán cấp dưới đó. Việc chi trả chỉ được thực hiện trở lại khi cơ quan, đơn vị, tổ chức đã chấp hành đầy đủ quy định.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 16/4/2026 và áp dụng đối với việc lập Báo cáo tài chính nhà nước năm 2025 trở đi.

Phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026 - 2031

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà vừa ký Quyết định 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp giai đoạn 2026 - 2031.

Mục tiêu chung của Đề án là tăng cường bồi dưỡng để kịp thời trang bị kiến thức, kỹ năng; chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức cấp xã theo yêu cầu của vị trí việc làm (mới), nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp và ý thức trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã để thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu quả.

Phát triển năng lực (tư duy chiến lược, tư duy dữ liệu, chuyển đổi số, huy động nguồn lực, phối hợp liên ngành, phản ứng chính sách) của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

Hết năm 2028, 100% cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm được cử đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành

Về mục tiêu cụ thể, giai đoạn 2026 - 2028, tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ, năng lực quản lý, điều hành để có đủ năng lực cơ bản thực thi nhiệm vụ, công vụ, cụ thể:

Căn cứ tình hình thực tiễn, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm (mới) đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành. Bảo đảm đến hết năm 2028, 100% cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn của vị trí việc làm được cử đi bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành.

Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.

Bảo đảm 100% cán bộ, công chức cấp xã được bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực; bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ được giao.

Hết năm 2031, 100% cán bộ, công chức cấp xã được bổ sung kiến thức và kỹ năng, nghiệp vụ mới

Giai đoạn 2029 - 2031, tập trung bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng lãnh đạo, quản lý; trang bị kỹ năng bổ trợ, chuyên sâu phục vụ quá trình thực thi nhiệm vụ, công vụ đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm ở cấp xã.

Bảo đảm 50% công chức chuyên môn ở cấp xã được bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp.

Bảo đảm đến hết năm 2031, 100% cán bộ, công chức cấp xã được bổ sung kiến thức và kỹ năng, nghiệp vụ mới nhằm nâng cao năng lực, tính chuyên nghiệp trong thực thi nhiệm vụ, năng lực phát triển trong bối cảnh đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và vận hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp hiệu lực, hiệu quả.

Nội dung bồi dưỡng

Về nội dung bồi dưỡng, giai đoạn 2026 - 2028, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành đối với cán bộ, công chức cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm (mới) được bố trí tại cấp xã khi vận hành chính quyền địa phương 2 cấp. Thời gian thực hiện là 03 tháng.

Về chứng chỉ, cán bộ, công chức cấp xã được cử đi bồi dưỡng và có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn chuyên ngành thì được xem là đã đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với vị trí việc làm mới, phân công nhiệm vụ mới hoặc bổ sung thêm nhiệm vụ mới và yêu cầu quy định về khung năng lực của vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức cấp xã.

Bên cạnh đó, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã, thời gian bồi dưỡng 02 tuần.

Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp, thời gian bồi dưỡng, tập huấn mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày, cụ thể:

+ Bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ đối với các nội dung mới, khó, trọng tâm theo ngành, lĩnh vực (nhất là các nội dung về lập quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quản lý dự án đầu tư công; tài chính; đấu thầu; đất đai; trật tự xây dựng; chính sách an sinh xã hội; du lịch cộng đồng; quản trị rủi ro xã hội; kinh tế số nông nghiệp, nông thôn; khiếu nại, tố cáo...); nghiệp vụ công tác Đảng (dành cho cán bộ, công chức khối Đảng).

+ Bồi dưỡng các kỹ năng bổ trợ phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ, công vụ cho cán bộ, công chức cấp xã, như: Ra quyết định tại cơ sở, thủ tục hành chính, giao tiếp hành chính, giải quyết mâu thuẫn và tương tác với người dân; khai thác, sử dụng dữ liệu, hồ sơ số và công cụ số trong quản lý công việc...

+ Chú trọng bồi dưỡng theo chức danh và theo vấn đề; năng lực xử lý tình huống; bồi dưỡng theo thực tiễn của địa phương.

Giai đoạn 2029 - 2031, đối với cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý, tiếp tục bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với chức danh lãnh đạo, quản lý theo Chương trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.

Tăng cường bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý. Ưu tiên bồi dưỡng các nội dung về kỷ nguyên mới, về phương thức sản xuất số, về tư duy, kỹ năng quản trị công hiện đại; xây dựng chính quyền số, ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành ở cấp xã. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.

Đối với công chức chuyên môn, tiếp tục bồi dưỡng kiến thức chung về quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 2 cấp đối với công chức chuyên môn ở cấp xã.

Thực hiện bồi dưỡng, tập huấn cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ mới và nghiệp vụ chuyên sâu để thực hiện thành thạo, hiệu quả nhiệm vụ, công vụ được giao. Ưu tiên các nội dung như: Kiến thức pháp luật; đạo đức công vụ; văn hóa công sở, liêm chính; ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng số, công nghệ số hỗ trợ hoạt động công vụ; các kiến thức, kỹ năng bổ trợ khác phục vụ tham mưu, thực thi nhiệm vụ chuyên môn ở cấp xã; tập trung bồi dưỡng về phục vụ doanh nghiệp, kinh tế số nông nghiệp, nông thôn, du lịch cộng đồng, quản trị rủi ro xã hội, kỹ năng truyền thông chính sách và phối hợp liên ngành. Thời gian bồi dưỡng, tập huấn mỗi khóa từ 02 đến 05 ngày.

Ngoài các nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo Đề án này, công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đối với công chức cấp xã vẫn được triển khai thực hiện theo quy định tại Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công từ ngân sách trung ương cho địa phương giai đoạn 2026-2030 

Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03/02/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026-2030.

Quyết định quy định 5 tiêu chí chính phân bổ vốn đầu tư công từ nguồn ngân sách trung ương cho các địa phương gồm: dân số, trình độ phát triển, diện tích, đơn vị hành chính cấp xã và các tiêu chí bổ sung.

Số điểm của từng tiêu chí được xác định như sau:

1. Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2025.

Điểm của tiêu chí dân số trung bình được xác định như sau:

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026- Ảnh 2.

Dân số trung bình của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Cục Thống kê cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

Riêng Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng 10 điểm.

Đối với tiêu chí người dân tộc thiểu số, Quyết định quy định cứ 100.000 người dân tộc thiểu số được 1 điểm. Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do Cục Thống kê cung cấp, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương trước thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính.

2. Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 03 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều, số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) và tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

Theo đó, điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều được tính như sau: Cứ 1% hộ nghèo đa chiều được tính 0,2 điểm. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

Điểm của tiêu chí số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) được xác định như sau:

Các địa phương có số thu nội địa từ 0-5.000 tỷ đồng được 20 điểm; từ 5.000 tỷ đồng đến 50.000 tỷ đồng được 15 điểm; trên 50.000-100.000 tỷ đồng được 10 điểm; trên 100.000 tỷ đồng được 5 điểm.

Số thu nội địa (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số kiến thiết) để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2026 do Thủ tướng Chính phủ giao.

Điểm của tiêu chí tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân sách địa phương:

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026- Ảnh 3.

Tỷ lệ bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương so với tổng chi ngân sách địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào dự toán ngân sách trung ương năm 2026 do Quốc hội quyết nghị.

3. Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên, đất trồng lúa và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.

Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên được xác định như sau:

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026- Ảnh 4.

Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ và số liệu năm 2024 Cục Thống kê công bố, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

Điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa được xác định như sau:

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026- Ảnh 5.

Diện tích đất trồng lúa của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Cục Thống kê công bố, trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương được tính như sau: Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10% được tính 1 điểm; trên 10%-50% được tính 2 điểm; trên 50% trở lên được tính 4 điểm. Tỷ lệ che phủ rừng để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp.

4. Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 4 tiêu chí: đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm số xã, phường, đặc khu); xã miền núi; xã vùng cao, đặc khu; xã có biên giới đất liền.

Mỗi đơn vị hành chính cấp xã/cấp xã miền núi/cấp xã vùng cao, đặc khu/cấp xã có biên giới đất liền được tính 0,2 điểm.

5. Các tiêu chí bổ sung:

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 20/4/2026- Ảnh 6.

Về điểm theo vùng, riêng thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa áp dụng 10 điểm.

Tiêu chí ưu tiên theo các Nghị quyết của Quốc hội:

Thành phố Đà Nẵng, bổ sung 10 điểm để thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 259/2025/QH15 ngày 12/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 136/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng.

Tỉnh Nghệ An: bổ sung 50% số điểm để đầu tư cho các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn miền Tây Nghệ An theo quy định tại Nghị quyết số 137/2024/QH15 ngày 26/6/2024 của Quốc hội về bổ sung thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (18/4/2026) và áp dụng cho các năm ngân sách giai đoạn 2026-2030.

Quyết định nêu rõ: Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng tỉnh, thành phố và tổng số điểm của 34 tỉnh, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương./.

Kéo dài thời gian giữ chức vụ đối với 2 cán bộ thuộc Bộ Quốc phòng

Ngày 20/4/2026, Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng đã ký các quyết định về việc kéo dài thời gian giữ chức vụ Chính ủy Quân khu 2 và Phó Tư lệnh Bộ đội biên phòng.

Cụ thể, tại Quyết định số 698/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ đến hết tuổi phục vụ tại ngũ đối với đồng chí Trung tướng Phạm Đức Duyên, Chính ủy Quân khu 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 11/5/2026.

Tại Quyết định số 699/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ đến hết tuổi phục vụ tại ngũ đối với đồng chí Thiếu tướng Nguyễn Văn Thiện, Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 31/5/2026./.