Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Chính phủ ban hành Nghị định 176/2026/NĐ-CP ngày 19/5/2026 quy định chính sách ưu đãi đối với giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân.

Chính sách ưu đãi đối với sinh viên ngành điện hạt nhân.
Đối tượng và nguyên tắc áp dụng chính sách
Nghị định này áp dụng đối với giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam đang trực tiếp giảng dạy, nghiên cứu, học tập, làm việc trong lĩnh vực điện hạt nhân;
b) Có phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, tinh thần trách nhiệm cao;
c) Đáp ứng đầy đủ các tiêu chí giảng dạy, nghiên cứu, học tập, đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;
d) Có đủ sức khỏe để tham gia giảng dạy, nghiên cứu, học tập, đào tạo, bồi dưỡng và làm việc trong lĩnh vực điện hạt nhân.
Nghị định này áp dụng đối với các cơ sở đào tạo được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong lĩnh vực điện hạt nhân; các doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ giao làm chủ đầu tư xây dựng nhà máy điện hạt nhân; các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực điện hạt nhân.
Các đối tượng được hưởng ưu đãi tại Nghị định này phải ký cam kết với chủ đầu tư nhà máy điện hạt nhân, cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) và cơ quan cử đi học trước khi được cử đi đào tạo.
Trường hợp các ưu đãi đối với giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân có quy định trong các văn bản khác nhau thì giảng viên, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh, cán bộ quản lý trong lĩnh vực điện hạt nhân được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
Miễn học phí, và cấp sinh hoạt phí hàng tháng
Về mức ưu đãi đối với sinh viên trình độ cao đẳng và đại học, học viên cao học trình độ thạc sĩ và nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở trong nước, Nghị định quy định như sau:
1. Đối với sinh viên học trình độ cao đẳng và đại học có cam kết về nhà máy điện hạt nhân làm việc sau khi tốt nghiệp:
a) Được miễn học phí;
b) Được ở ký túc xá miễn phí;
c) Được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở. Mỗi năm cấp sinh hoạt phí theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng một năm học không quá 10 tháng;
d) Được cấp học bổng khuyến khích bằng 1,5 lần mức lương cơ sở cho sinh viên xếp loại học lực khá; 2,0 lần mức lương cơ sở cho sinh viên xếp loại học lực giỏi; 2,5 lần mức lương cơ sở cho sinh viên xếp loại học lực xuất sắc. Việc xét cấp học bổng được tiến hành theo học kỳ của năm học, một năm học xét 2 lần;
đ) Được cung cấp miễn phí giáo trình đào tạo chuyên ngành điện hạt nhân;
e) Được ưu tiên cử đi thực tập ngắn hạn trong nước và nước ngoài nếu sinh viên trong năm cuối của chương trình đào tạo đạt học lực giỏi trở lên;
g) Được tiếp nhận làm việc tại nhà máy điện hạt nhân sau khi tốt nghiệp theo cam kết.
2. Đối với học viên cao học trình độ thạc sĩ và nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ:
a) Được miễn học phí;
b) Được ở ký túc xá miễn phí;
c) Được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 3,5 lần mức lương cơ sở cho học viên cao học và 5,0 lần mức lương cơ sở cho nghiên cứu sinh. Mỗi năm cấp sinh hoạt phí 12 tháng;
d) Được hỗ trợ kinh phí bằng 35 lần mức lương cơ sở nếu là tác giả đứng đầu hoặc tác giả liên hệ duy nhất của một bài báo khoa học thuộc các chuyên ngành điện hạt nhân theo nội dung của luận văn, luận án được chấp nhận đăng trên tạp chí quốc tế có uy tín theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ;
đ) Được cung cấp miễn phí giáo trình, sách chuyên khảo chuyên ngành điện hạt nhân;
e) Được xem xét cử tham dự hội nghị, hội thảo khoa học trong lĩnh vực điện hạt nhân ở trong nước và nước ngoài. Kinh phí tham dự hội nghị, hội thảo do ngân sách nhà nước bảo đảm;
g) Được ưu tiên chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở có nội dung theo đề tài nghiên cứu của luận văn thạc sĩ và luận án tiến sĩ;
h) Được ưu tiên cử đi thực tập ngắn hạn trong nước và nước ngoài trong năm cuối của chương trình đào tạo. Chi phí thực tập do ngân sách nhà nước bảo đảm;
i) Được giữ nguyên tiền lương và các chế độ hiện hành đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh là công chức, viên chức được cơ quan quản lý cử đi học;
k) Được ưu tiên tuyển chọn vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, nhà máy điện hạt nhân.
Được chủ đầu tư hỗ trợ chi phí sinh hoạt tối thiểu 300 USD/người/tháng
Về mức ưu đãi đối với sinh viên đại học, học viên cao học và nghiên cứu sinh các chuyên ngành trong lĩnh vực điện hạt nhân ở nước ngoài, Nghị định quy định như sau:
1. Đối với sinh viên đại học có cam kết về nhà máy điện hạt nhân làm việc sau khi tốt nghiệp:
a) Được cấp 02 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông trong quá trình học để đi và về Việt Nam;
b) Được cấp lệ phí hộ chiếu, lệ phí visa, lệ phí sân bay, chi phí phương tiện đi lại từ sân bay đến nơi đào tạo và ngược lại cho lượt đi và về Việt Nam;
c) Được mua bảo hiểm y tế mức tối thiểu do nước sở tại quy định áp dụng chung cho công dân nước ngoài đến học tập;
d) Được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 1,5 lần mức sinh hoạt phí cao nhất hiện đang cấp cho sinh viên Việt Nam đi học ở nước ngoài theo các Đề án đào tạo của Chính phủ Việt Nam;
đ) Được chủ đầu tư nhà máy điện hạt nhân hỗ trợ chi phí sinh hoạt hàng tháng theo quyết định của chủ đầu tư tối thiểu 300 USD/người;
e) Được tiếp nhận làm việc tại nhà máy điện hạt nhân sau khi tốt nghiệp theo cam kết.
2. Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh có cam kết về các cơ quan, tổ chức hoạt động trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử và điện hạt nhân làm việc sau khi tốt nghiệp:
a) Được cấp 02 vé máy bay khứ hồi hạng phổ thông trong quá trình học để đi và về Việt Nam;
b) Được cấp lệ phí hộ chiếu, lệ phí visa, lệ phí sân bay, chi phí phương tiện đi lại từ sân bay đến nơi đào tạo và ngược lại cho lượt đi và về Việt Nam;
c) Được mua bảo hiểm y tế mức tối thiểu do nước sở tại quy định áp dụng chung cho công dân nước ngoài đến học tập;
d) Được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 2,0 lần mức sinh hoạt phí cao nhất hiện đang cấp cho học viên cao học và nghiên cứu sinh Việt Nam đi học ở nước ngoài theo các Đề án đào tạo của Chính phủ Việt Nam;
đ) Được giữ nguyên lương và các khoản phụ cấp khi đi học tập ở nước ngoài đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh là công chức, viên chức.
Cấp học bổng theo học lực
Nghị định cũng quy định mức ưu đãi đối với sinh viên đại học trong nước về các chuyên ngành có liên quan đến vận hành nhà máy điện hạt nhân có cam kết về nhà máy điện hạt nhân làm việc sau khi tốt nghiệp, như sau:
a) Được miễn học phí.
b) Được ưu tiên ở ký túc xá.
c) Được cấp sinh hoạt phí hàng tháng bằng 2,0 lần mức lương cơ sở. Mỗi năm cấp sinh hoạt phí theo số tháng thực tế học tập tại trường theo quy định, nhưng một năm học không quá 10 tháng.
d) Được cấp học bổng khuyến khích bằng 0,75 lần mức lương cơ sở cho sinh viên xếp loại học lực khá; 1,0 lần mức lương cơ sở cho sinh viên xếp loại học lực giỏi; 1,25 lần mức lương cơ sở cho sinh viên xếp loại học lực xuất sắc.
Việc xét cấp học bổng được tiến hành theo học kỳ của năm học, một năm học xét 2 lần.
Được tiếp nhận làm việc tại nhà máy điện hạt nhân sau khi tốt nghiệp theo cam kết.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07/7/2026.
Chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực điện hạt nhân đang được thực hiện theo Nghị định số 124/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách ưu đãi, hỗ trợ người đi đào tạo trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử tiếp tục được thực hiện cho đến khi kết thúc chương trình đào tạo.
Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 928/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt "Chiến lược tài chính toàn diện quốc gia giai đoạn 2026 - 2030" (Chiến lược).

Hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn
Đối tượng của Chiến lược là tất cả mọi người dân và doanh nghiệp; trong đó, nhóm đối tượng ưu tiên gồm:
- Người dân ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo;
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, hộ gia đình có thu nhập thấp; cá nhân thuộc hộ nghèo, cá nhân thuộc hộ cận nghèo, cá nhân thuộc hộ có mức sống trung bình, cá nhân có thu nhập thấp;
- Học sinh, sinh viên;
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; trong đó, chú trọng doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh có chủ là thanh niên, phụ nữ, nhóm yếu thế, đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo;
- Các đối tượng yếu thế khác.
Mọi người dân được tiếp cận toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính
Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là hình thành hệ sinh thái tài chính toàn diện hiện đại, an toàn và bao trùm, góp phần nâng cao đời sống của người dân, đảm bảo không ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển. Phấn đấu mọi người dân và doanh nghiệp, nhất là nhóm đối tượng ưu tiên được tiếp cận một cách bình đẳng, toàn diện các sản phẩm, dịch vụ tài chính, hưởng thụ đầy đủ các thành quả từ Chiến lược, góp phần đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội và an sinh xã hội trong quá trình phát triển.
Phấn đấu 95% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch
Chiến lược phấn đấu đến năm 2030 đạt 95% dân số từ 15 tuổi trở lên có tài khoản giao dịch tại ngân hàng hoặc các tổ chức được phép khác. Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt gấp 30 lần GDP; ít nhất 30% người trưởng thành gửi tiết kiệm tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ít nhất 300.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa có dư nợ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
Dư nợ tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế đạt khoảng 25%. Doanh thu ngành bảo hiểm đạt quy mô khoảng 3,3 - 3,5% GDP.
Phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính
Để đạt được những mục tiêu trên, Chiến lược đã đưa ra một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý nhằm tạo môi trường thuận lợi cho việc thực hiện các mục tiêu tài chính toàn diện; phát triển đa dạng các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính, kênh phân phối hiện đại nhằm hỗ trợ các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính một cách thuận tiện với chi phí hợp lý; phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính hiện đại, dễ sử dụng hướng đến các đối tượng của Chiến lược; xây dựng, hoàn thiện cơ sở hạ tầng dịch vụ tài chính số thúc đẩy tài chính toàn diện; triển khai Chương trình giáo dục tài chính quốc gia và Chương trình công dân số trên phạm vi cả nước; đẩy mạnh bảo vệ người tiêu dùng dịch vụ tài chính; thúc đẩy tài chính bền vững, tài chính khí hậu và tài chính toàn diện; tăng cường bảo đảm an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân...
Trong đó, Chiến lược phát triển đa dạng các kênh phân phối hiện đại dựa trên ứng dụng công nghệ số, chi phí hợp lý; mở rộng độ bao phủ các điểm cung ứng sản phẩm, dịch vụ của các tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp ở khu vực này tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ tài chính.
Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, tạo điều kiện cho các đối tượng của Chiến lược được tiếp cận, sử dụng các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; phát triển đa dạng các sản phẩm, dịch vụ tài chính phục vụ sản xuất kinh doanh nông nghiệp, nông thôn; đẩy mạnh phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh; nghiên cứu, phát triển các mô hình cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính số kết hợp giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và tổ chức công nghệ tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên; phát triển các mô hình kinh doanh bao trùm, tạo tác động xã hội.
Phát triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh
Chiến lược khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính ưu tiên nguồn vốn cho vay người dân và doanh nghiệp thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị; phát triển đa dạng các sản phẩm tài chính xanh, tín dụng xanh để tăng cường khả năng tiếp cận tín dụng cho người dân và doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi xanh.
Khuyến khích các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ tài chính mở rộng các sản phẩm tín dụng vi mô; khuyến khích các công ty bảo hiểm phát triển các sản phẩm bảo hiểm, bảo hiểm hưu trí bổ sung; thúc đẩy phát triển và ứng dụng các mô hình công nghệ tài chính để mở rộng khả năng tiếp cận sản phẩm, dịch vụ tài chính cho nhóm đối tượng ưu tiên...
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 926/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 phê duyệt Chương trình hỗ trợ kinh doanh bền vững giai đoạn 2026-2030 (Chương trình).
Mục tiêu chung của Chương trình nhằm thúc đẩy doanh nghiệp khu vực tư nhân tăng trưởng chất lượng và hiệu quả theo hướng bền vững, đảm bảo mọi hoạt động cân bằng giữa hiệu quả kinh tế với trách nhiệm xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường, nhằm hiện thực hóa đồng bộ 17 Mục tiêu phát triển bền vững (SDGs) đến năm 2030 và cam kết Net Zero vào năm 2050.
Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững, đóng góp tích cực trong việc tạo công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người thu nhập thấp, người yếu thế, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của kinh doanh bền vững. Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.
Mục tiêu trong giai đoạn 2026-2030 hỗ trợ khoảng 25.000 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững. Hỗ trợ xây dựng ít nhất 20 mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững thành công điển hình để lan tỏa, khuyến khích các doanh nghiệp phát triển bền vững.
Đồng thời, thu hút và huy động các nguồn lực hợp pháp, đặc biệt từ khu vực doanh nghiệp, kinh tế tư nhân để triển khai các sáng kiến hướng tới kinh doanh bền vững.
Đối tượng của Chương trình
Đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp khu vực tư nhân, hộ kinh doanh và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác (sau đây gọi tắt là hợp tác xã) thực hiện kinh doanh bền vững.
Đối tượng tham gia triển khai Chương trình gồm:
Tổ chức thúc đẩy phát triển kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là bên cung cấp dịch vụ) gồm: Viện nghiên cứu, trường đại học, đơn vị sự nghiệp, hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân thực hiện hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh bền vững.
Cơ quan, tổ chức hỗ trợ kinh doanh bền vững (sau đây gọi tắt là cơ quan hỗ trợ) gồm: Đơn vị được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và dự toán kinh phí để triển khai Chương trình; các đơn vị thuộc, trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Các bộ, cơ quan trung ương; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các đơn vị trực thuộc; các cơ quan, tổ chức hỗ trợ được giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động của Chương trình.
Chương trình đưa ra 3 mô hình kinh doanh bền vững gồm: mô hình kinh doanh áp dụng kinh tế tuần hoàn; mô hình kinh doanh bao trùm; mô hình kinh doanh áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) và các mô hình kinh doanh bền vững khác.
Điều kiện nhận hỗ trợ
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững được hỗ trợ khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Đã có giải thưởng, chứng chỉ, giấy chứng nhận ở cấp quốc tế hoặc cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh hoặc ISO về chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, môi trường, áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG), kinh doanh bao trùm, kinh doanh bền vững, trách nhiệm xã hội.
2. Là doanh nghiệp xã hội theo quy định của pháp luật.
3. Đang triển khai dự án xanh, dự án đáp ứng tiêu chí tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường - xã hội - quản trị (ESG) theo quy định pháp luật.
4. Đáp ứng tiêu chí xác định mô hình kinh doanh bền vững được công bố trên Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
5. Đáp ứng Khung tiêu chí đánh giá mô hình kinh doanh bền vững quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
03 hoạt động chính của Chương trình
Chương trình đưa ra 3 hoạt động chính như sau:
1. Phát triển hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
Xây dựng tài liệu, tổ chức phổ biến thông tin, truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội nhằm nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã về kinh doanh bền vững.
Tổ chức bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý, hỗ trợ, tư vấn về kinh doanh bền vững.
Xây dựng mạng lưới chuyên gia tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
Xây dựng, phát triển nền tảng số để hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
Tổ chức các diễn đàn kinh doanh bền vững thường niên, hội thảo, tọa đàm chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và thực tiễn tốt về các mô hình kinh doanh bền vững trong nước và quốc tế; kết nối, thúc đẩy tài chính xanh, đầu tư tạo tác động xã hội, môi trường.
Khuyến khích các bên cung cấp dịch vụ nghiên cứu, phát triển và áp dụng các giải pháp, công cụ nhằm đánh giá và công nhận doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững.
Khuyến khích các tổ chức tài chính, tín dụng nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ tài chính, tín dụng thúc đẩy kinh doanh bền vững.
Hỗ trợ phát triển các sáng kiến hợp tác công tư thúc đẩy kinh doanh bền vững, đầu tư tạo tác động xã hội, môi trường.
2. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã kinh doanh bền vững
Hỗ trợ tư vấn: Xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững; quản trị nội bộ; tài chính, sản xuất, bán hàng, thị trường và các nội dung khác liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh; tiếp cận tài chính, gọi vốn đầu tư.
Hỗ trợ đào tạo: Quản trị doanh nghiệp; xây dựng chiến lược, thiết kế mô hình, phương án kinh doanh bền vững; hoạt động sản xuất kinh doanh; huấn luyện chuyên sâu trong nước và nước ngoài về áp dụng và phát triển mô hình kinh doanh bền vững.
Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo: Tìm kiếm, lựa chọn, giải mã và chuyển giao công nghệ; áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, thử nghiệm (sandbox); chi phí kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm, đo lường chất lượng sản phẩm, dịch vụ; hoàn thiện sản phẩm, thương mại hóa các giải pháp công nghệ; tư vấn sở hữu trí tuệ, khai thác và phát triển tài sản trí tuệ; tư vấn chuyển đổi số; chi phí thuê, mua các giải pháp chuyển đổi số.
Hỗ trợ về truyền thông, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh bền vững: Hỗ trợ đăng ký thành công tài khoản bán sản phẩm, dịch vụ trên các sàn thương mại điện tử quốc tế; hỗ trợ duy trì tài khoản trên các sàn thương mại điện tử trong nước và quốc tế; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại trong nước và nước ngoài.
3. Hoạt động quản lý Chương trình
Xây dựng tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình, khung giám sát, đánh giá Chương trình gồm: Thuê chuyên gia tư vấn xây dựng, thẩm định nội dung tài liệu; tổ chức tập huấn phổ biến, hướng dẫn sử dụng tài liệu.
Tổ chức đánh giá, giám sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình triển khai Chương trình; tổ chức đánh giá độc lập giữa kỳ và tổng kết Chương trình, xây dựng báo cáo đánh giá kết quả và tác động của Chương trình.
Chính phủ ban hành Nghị định số 154/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân. Trong đó, Nghị định quy định chi tiết về chính sách, chế độ với người tiếp công dân.
Nghị định quy định người tiếp công dân được hưởng các chế độ chính sách sau:
- Chế độ bồi dưỡng theo quy định Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ tiếp công dân.
Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân quyết định việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với người tiếp công dân của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.
- Người tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân được hưởng chế độ trang phục tiếp công dân.
Tổng Thanh tra Chính phủ quy định kiểu dáng, định mức tiêu chuẩn trang phục đối với người tiếp công dân thường xuyên, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.
Nghị định nêu rõ, người được điều động, phân công làm nhiệm vụ tiếp công dân hoặc làm nhiệm vụ trực tiếp phục vụ công tác tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định của Nghị định này.
Phạm vi áp dụng chế độ bồi dưỡng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Nghị định quy định chế độ bồi dưỡng áp dụng đối với người tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các Trụ sở tiếp công dân và địa điểm tiếp công dân:
1- Trụ sở tiếp công dân trung ương; địa điểm tiếp công dân của các bộ, cơ quan ngang bộ, Tổng cục và tổ chức tương đương; Cục; các tổ chức trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Ban Cơ yếu Chính phủ, các cơ quan của Quốc hội, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2- Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh; địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ quan trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh.
3- Địa điểm tiếp công dân cấp xã.
4- Địa điểm tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh
Đối tượng được hưởng chế độ bồi dưỡng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gồm:
1- Cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác cơ yếu; thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định ở trên được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc được phân công trực tiếp giúp việc cho hoạt động tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
2- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; cán bộ, công chức được cấp có thẩm quyền triệu tập làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
3- Cán bộ, công chức; sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ, quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên quốc phòng trong lực lượng vũ trang; người làm công tác cơ yếu; cán bộ dân phòng, y tế, giao thông khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ hoặc phân công phối hợp tiếp công dân, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo đảm y tế tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
4- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức, người làm công tác cơ yếu được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ chuyên trách xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Nguyên tắc áp dụng, mức chi bồi dưỡng
Nghị định quy định chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân.
Viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân tại đơn vị sự nghiệp công lập và các đối tượng khác, chế độ bồi dưỡng được tính theo ngày làm việc thực tế của cán bộ, công chức, làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức chi bồi dưỡng cho các đối tượng khi tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán chế độ bồi dưỡng.
Nghị định trên có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2026.
Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký Quyết định số 918/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin.
Triển khai thi hành Luật kịp thời, thống nhất, hiệu quả và tiết kiệm
Luật Tiếp cận thông tin được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ nhất ngày 23 tháng 4 năm 2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2026. Để triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin (Luật) kịp thời, toàn diện, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với mục tiêu xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật bảo đảm kịp thời, thống nhất, hiệu quả và tiết kiệm.
Xác định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và các địa phương trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật Tiếp cận thông tin trên phạm vi cả nước; nâng cao nhận thức về Luật và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương và nhân dân trong việc thi hành Luật.
Các nội dung chính của Kế hoạch
Nội dung của Kế hoạch gồm: Tổ chức quán triệt, thực hiện truyền thông, phổ biến Luật và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật; ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật; công khai thông tin đầu mối tiếp nhận yêu cầu cung cấp thông tin; rà soát, kiện toàn, bố trí hợp lý đơn vị, bộ phận hoặc người làm đầu mối cung cấp thông tin; công bố, công khai thủ tục hành chính về cung cấp thông tin theo quy định; lập và công khai danh mục đơn vị sự nghiệp công lập có nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc phạm vi theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Luật; rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật; vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị; xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan, đơn vị; tổ chức tập huấn chuyên sâu về nội dung của Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
Bảo đảm tính bí mật của thông tin trước khi cung cấp
Trong đó, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố sẽ (i) rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến Luật thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân công; (ii) Thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật (nếu cần thiết) để bảo đảm phù hợp, thống nhất với quy định của Luật và văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức liên quan vận hành cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử, cổng dữ liệu, các kênh nội dung, trang cộng đồng chính thức của cơ quan, đơn vị; rà soát, phân loại thông tin công dân được tiếp cận, thông tin công dân không được tiếp cận, thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện, bảo đảm tính bí mật của thông tin trước khi cung cấp; lập danh mục thông tin phải được công khai; số hóa các văn bản, hồ sơ, tài liệu; duy trì, lưu giữ, cập nhật cơ sở dữ liệu thông tin của cơ quan, đơn vị...
Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu vừa ký Quyết định số 925/QĐ-TTg ngày 25/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng.

Triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng số 04/2026/QH16 được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 (gọi là Luật). Để triển khai thi hành Luật kịp thời, toàn diện, thống nhất và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với mục đích xác định cụ thể công việc, thời hạn, tiến độ và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả.
Xác định rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì và đơn vị phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương trong việc triển khai thi hành Luật; tăng cường hơn nữa hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý và thi hành pháp luật về công chứng trong giai đoạn hiện nay.
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng
Theo kế hoạch, Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng văn bản quán triệt về việc triển khai Luật; có công văn gửi các bộ, cơ quan ngang bộ và công văn gửi UBND các tỉnh, thành phố về việc quán triệt và triển khai thi hành Luật. Thời gian thực hiện: tháng 6 năm 2026.
Tháng 7 năm 2026, UBND các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan có công văn gửi các tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương về việc quán triệt và triển khai thi hành Luật.
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng số Tạp chí chuyên đề tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của Luật. Thời gian thực hiện: tháng 6, 7 năm 2026.
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, bộ, cơ quan ngang bộ khác và cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức tọa đàm, hội thảo, lớp tập huấn riêng hoặc lồng ghép vào các tọa đàm/hội thảo/lớp tập huấn khác của bộ, cơ quan ngang bộ cho các công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng, công chức làm nhiệm vụ quản lý nhà nước về công chứng và cơ quan, tổ chức có liên quan trong phạm vi cả nước. Thời gian thực hiện: năm 2026, quý I năm 2027.
Xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu công chứng
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu công chứng. Thời gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
Các bộ, ngành quản lý lĩnh vực có Luật, Nghị định có quy định về giao dịch phải công chứng, chứng thực chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan rà soát các quy định về giao dịch phải công chứng tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành đã ban hành trước ngày Luật có hiệu lực thi hành và hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định không đáp ứng yêu cầu về giao dịch phải công chứng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Luật. Thời gian hoàn thành: trong năm 2027.
UBND các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan ban hành danh mục đơn vị hành chính cấp xã được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân. Thời gian hoàn thành: quý I năm 2027.
Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký văn bản số 571/TTg-CĐS ngày 24/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tổ chức thực hiện các Nghị quyết về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh.
Triển khai Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số", Chính phủ đã ban hành 08 Nghị quyết theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, 03 Nghị quyết theo cơ chế của Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội để cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC), điều kiện kinh doanh (ĐKKD), cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Thủ tướng Chính phủ đã có nhiều văn bản chỉ đạo các Bộ, cơ quan, địa phương triển khai thực hiện các Nghị quyết nói riêng và thực hiện công tác cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nói chung.
Triển khai kịp thời, thông suốt việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD
Để triển khai kịp thời, đồng bộ, thông suốt, hiệu quả việc cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD, cắt giảm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ khẩn trương gửi Bộ Tư pháp kết quả thực hiện các nhiệm vụ: (i) hướng dẫn thi hành 08 Nghị quyết ban hành ngày 29 tháng 4 năm 2026, nhất là các trình tự, thủ tục để triển khai các TTHC đã phân cấp về địa phương; ban hành theo thẩm quyền các văn bản sửa đổi, bổ sung bảo đảm đồng bộ, thống nhất với 08 Nghị quyết; (ii) xây dựng, ban hành các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD còn cần phải tiếp tục thực hiện theo Báo cáo số 312/BC-BTP ngày 07 tháng 5 năm 2026 của Bộ Tư pháp; (iii) xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD.
Đồng thời, thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Văn bản số 527/TTg-CĐS ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tiến độ và chất lượng, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ chủ trì thực hiện cấu hình, cung cấp TTHC đã được phân cấp, đơn giản hóa theo 11 Nghị quyết nêu trên tại Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của bộ và kết nối, tích hợp với cổng Dịch vụ công quốc gia, bảo đảm phù hợp với thẩm quyền của chính quyền địa phương tại Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc: việc thực hiện tập trung không làm ảnh hưởng đến thẩm quyền của địa phương trong phân cấp giải quyết TTHC; hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm 2026.
Tập huấn, hướng dẫn cụ thể cho cán bộ từng cấp khai thác, sử dụng các hệ thống để có thể tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người dân, doanh nghiệp theo những quy định mới; hoàn thành trước ngày 05 tháng 6 năm 2026.
Tỉnh, thành phố báo cáo tình hình bố trí nguồn lực để tiếp nhận TTHC được phân cấp từ Trung ương
UBND các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Văn bản số 527/TTg-CĐS ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm tiến độ và chất lượng, thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu.
Tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp tình hình bố trí, sắp xếp, phân bổ nguồn lực để tiếp nhận các TTHC được phân cấp từ Trung ương, khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị cụ thể (nếu có), hoàn thành chậm nhất vào ngày 26 tháng 5 năm 2026.
Đồng thời, UBND các tỉnh, thành phố chỉ đạo cán bộ, công chức đăng nhập cổng Dịch vụ công quốc gia, các Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của bộ để tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả hồ sơ TTHC; kết nối đồng bộ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của địa phương với cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung của bộ để đồng bộ đầy đủ trạng thái, tiến trình xử lý các hồ sơ TTHC; theo dõi, đánh giá tiến độ, kết quả giải quyết các hồ sơ TTHC.
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện 11 Nghị quyết của Chính phủ
Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện các Nghị quyết chậm nhất vào ngày 27 tháng 5 năm 2026, cụ thể các nội dung sau: (i) Kết quả cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa TTHC, ĐKKD, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại 11 Nghị quyết, các Thông tư, văn bản quy phạm pháp luật khác do các Bộ tham mưu ban hành có cắt giảm, phân cấp, đom giản hóa TTHC, ĐKKD; (ii) việc thực hiện công bố, công khai TTHC, ĐKKD tại 11 Nghị quyết (trên cơ sở theo dõi của Bộ Tư pháp); (iii) việc tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho địa phương đối với các TTHC được sửa đổi, bổ sung, phân cấp từ Trung ương về địa phương; (iv) việc xây dựng, cấu hình quy trình giải quyết, phân quyền tài khoản cán bộ đầu mối của địa phương để tiếp nhận, giải quyết TTHC trên hệ thống tập trung của Bộ; (v) việc tiếp nhận, giải quyết TTHC địa phương được phân cấp; trên cơ sở đó, có đánh giá cụ thể kết quả của từng bộ, địa phương, đề xuất Thủ tướng Chính phủ biểu dương, phê bình (nếu cần).
Xây dựng Kế hoạch kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện 11 Nghị quyết của các Bộ, địa phương và tổ chức thực hiện trong tháng 6; trong phạm vi nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các Bộ, địa phương trong quá trình kiểm tra; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả kiểm tra trước ngày 05 tháng 7 năm 2026./.