Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 2/4/2026 sửa đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/1/2022 về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Kết luận số 224-KL/TW ngày 08/12/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW (Chương trình).
Việc xây dựng và ban hành Chương trình hành động của Chính phủ nhằm thống nhất trong công tác chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức quán triệt sâu rộng các nội dung và thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, tạo sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, hành động của lãnh đạo các ngành, các cấp đối với công tác quy hoạch, xây dựng, quản lý phát triển đô thị hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã nêu tại Nghị quyết 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW bằng những nhiệm vụ, giải pháp thiết thực của Chính phủ gắn với kế hoạch tổ chức thực hiện theo lộ trình cụ thể.
Phát huy vai trò kiến tạo, điều phối của Chính phủ theo nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng, tập trung, dân chủ. Phân công cụ thể cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp đảm bảo phù hợp với năng lực để Chính phủ và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 06-NQ/TW phù hợp với bối cảnh mới.
Đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hoá toàn quốc đạt trên 50%
Chương trình phấn đấu tỷ lệ đô thị hoá toàn quốc đến năm 2025 đạt tối thiểu 45%, đến năm 2030 đạt trên 50%. Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên tổng diện tích đất tự nhiên đạt khoảng 1,5 - 1,9% vào năm 2025, đến năm 2030 đạt khoảng 1,9 - 2,3%.
Số lượng đô thị toàn quốc đến năm 2025 khoảng 950 - 1.000 đô thị, đến năm 2030 khoảng 1.000 - 1.200 đô thị. Đến năm 2025, 100% các đô thị hiện có và đô thị mới có quy hoạch tổng thể, quy hoạch phân khu, chương trình cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và phát triển đô thị; bảo đảm tối thiểu 100% đô thị vừa và lớn hoàn thiện tiêu chí phân loại đô thị về cơ sở hạ tầng đô thị, nhất là hạ tầng về y tế, giáo dục, đào tạo và công trình văn hoá cấp đô thị. Đến năm 2030, hình thành một số trung tâm đô thị cấp quốc gia, cấp vùng đạt các chỉ tiêu về y tế, giáo dục và đào tạo, văn hóa cấp đô thị tương đương mức bình quân của các đô thị thuộc nhóm 4 nước dẫn đầu ASEAN.
Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 11 - 16% vào năm 2025, 16 - 26% vào năm 2030. Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân tại khu vực đô thị đạt khoảng 6 - 8 m2 vào năm 2025, khoảng 8 - 10 m2 vào năm 2030. Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt tối thiểu 28 m2 vào năm 2025, đến năm 2030 đạt tối thiểu 32 m2.
Đến năm 2025, hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ trên 80% hộ gia đình tại đô thị, phổ cập dịch vụ mạng di động 4G, 5G và điện thoại thông minh; tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt trên 80%. Đến năm 2030, phổ cập dịch vụ mạng Internet băng rộng cáp quang, phổ cập dịch vụ mạng di động 5G, tỷ lệ dân số trưởng thành tại đô thị có tài khoản thanh toán điện tử đạt 100%.
Kinh tế khu vực đô thị đóng góp vào GDP cả nước khoảng 75% vào năm 2025 và khoảng 85% vào năm 2030. Tỷ trọng kinh tế số trong GRDP của các đô thị trực thuộc trung ương đạt bình quân 25 - 30% vào năm 2025, 35 - 40% vào năm 2030. Xây dựng được mạng lưới đô thị thông minh trung tâm cấp quốc gia và cấp vùng kết nối quốc tế và 3 - 5 đô thị có thương hiệu được công nhận tầm khu vực và quốc tế vào năm 2030.
Đến năm 2045, tỷ lệ đô thị hoá Việt Nam thuộc nhóm trung bình cao của khu vực ASEAN và châu Á
Tầm nhìn đến năm 2045, tỷ lệ đô thị hoá thuộc nhóm trung bình cao của khu vực ASEAN và châu Á. Hệ thống đô thị liên kết thành mạng lưới đồng bộ, thống nhất, cân đối giữa các vùng, miền, có khả năng chống chịu, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bảo vệ môi trường, kiến trúc tiêu biểu giàu bản sắc, xanh, hiện đại, thông minh. Xây dựng được ít nhất 5 đô thị đạt tầm cỡ quốc tế, giữ vai trò là đầu mối kết nối và phát triển với mạng lưới khu vực và quốc tế. Cơ cấu kinh tế khu vực đô thị phát triển theo hướng hiện đại với các ngành kinh tế xanh, kinh tế số chiếm tỉ trọng lớn.
Để đạt được các mục tiêu trên, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai các nhóm nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Thống nhất nhận thức, hành động về quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam
Các cơ quan chức năng ở các cấp tổ chức quán triệt và thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động sâu rộng trong toàn xã hội về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; thường xuyên, định kỳ tổ chức các hình thức tuyên truyền phổ biến và đánh giá việc triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW, cũng như các Nghị quyết khác của Đảng và Nhà nước liên quan đến quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị.
2. Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch đáp ứng yêu cầu xây dựng, quản lý phát triển đô thị bền vững
Các bộ ngành, địa phương tổ chức lập Quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; tổ chức rà soát, điều chỉnh hoặc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chung, quy chế quản lý kiến trúc; tổ chức lập Quy hoạch tổng thể đơn vị hành chính các cấp giai đoạn đến 2030, tầm nhìn đến năm 2045...
3. Đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng đô thị đồng bộ, hiện đại, liên kết, thích ứng với biến đổi khí hậu
Tiếp tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả các chương trình, dự án đang thực hiện về nâng cấp, phát triển đô thị. Nghiên cứu xây dựng theo quy định pháp luật hiện hành các Chương trình về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, tái thiết và đầu tư phát triển đô thị, phát triển kết cấu hạ tầng đô thị ở cấp quốc gia, tỉnh và từng đô thị nhằm cụ thể hóa các chỉ tiêu của Nghị quyết số 06-NQ/TW đối với tỉnh, từng đô thị để thống nhất rà soát, lập chương trình phát triển đô thị để thực hiện đầu tư có trọng tâm trọng điểm ít nhất 100 đô thị tiêu biểu, có khả năng chống chịu, giảm phát thải, thông minh, có bản sắc và hoàn thiện điều kiện hạ tầng đô thị.
4. Xây dựng các nhiệm vụ, đề án chuyên ngành
Xây dựng nguồn nhân lực cho phát triển đô thị; điều chỉnh định hướng chiếu sáng đô thị đến năm 2030; nghiên cứu mô hình bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong quản lý đô thị; phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia;...
5. Xây dựng các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật
Nghiên cứu, xây dựng hoàn thiện thể chế, trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách, thể chế hóa đầy đủ, đồng bộ Nghị quyết số 06-NQ/TW và Kết luận số 224-KL/TW; trong đó, nghiên cứu, đề xuất xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý và phát triển đô thị; xây dựng Luật Nhà ở (sửa đổi Luật Nhà ở số 27/2023/QH15); xây dựng Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15); nghiên cứu, xây dựng Luật điều chỉnh về quản lý không gian ngầm...

Chính phủ ban hành Nghị định số 105/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn; trong đó, quy định rõ các trường hợp được miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
Các trường hợp được miễn đóng kinh phí công đoàn
Nghị định quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Phá sản, Luật Phục hồi, Phá sản được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn
Theo Nghị định, việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn tại khoản 2 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã; từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã (các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động).
Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn được quy định như sau:
Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 06 tháng.
Hết thời hạn giảm mức đóng kinh phí công đoàn quy định ở trên, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
Mức giảm đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn.
Về thẩm quyền và quy trình xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn, Nghị định quy định thẩm quyền xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được giảm đóng kinh phí công đoàn gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng phải cắt giảm hiện có theo quy định và tổng số lao động có mặt trước khi phải cắt giảm số lao động hiện có đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động Việt Nam cấp tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét, trả lời bằng văn bản việc giảm mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do).
Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
Việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tại khoản 3 Điều 30 của Luật Công đoàn được quy định như sau:
Các trường hợp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
a) Gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc khủng hoảng, suy thoái kinh tế hoặc thực hiện chính sách của Nhà nước khi tái cơ cấu nền kinh tế.
b) Gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa.
Điều kiện được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc một trong các trường hợp quy định trên và đáp ứng một trong các điều kiện dưới đây thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
- Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và không giải quyết được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;
- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).
Thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo tháng và không quá 12 tháng. Hết thời hạn tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn (trừ trường hợp được giảm mức đóng kinh phí công đoàn theo quy định trên).
Thẩm quyền và quy trình xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn:
Nghị định quy định thẩm quyền và quy trình xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm thời nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất, giá trị tài sản bị thiệt hại thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 158/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã có danh sách người lao động tại thời điểm trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh và tại thời điểm đề nghị danh sách số lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm thời nghỉ việc để đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất hoặc văn bản của cấp có thẩm quyền xác định giá trị tài sản thiệt hại thì được sử dụng danh sách hoặc văn bản này để thực hiện thủ tục tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
Thẩm quyền xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gửi 01 bộ hồ sơ gồm văn bản (theo mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đề nghị tạm dừng đóng kinh phí công đoàn kèm theo Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tạm nghỉ việc xin tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên hoặc báo cáo bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất) đến Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể cách thức thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kèm theo các tài liệu nêu trên, căn cứ khả năng cân đối của tài chính công đoàn (không bao gồm nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và trả lời bằng văn bản việc tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đảm bảo điều kiện theo quy định (trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do). Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn thì thời điểm tạm dừng đóng kinh phí công đoàn tính từ tháng doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đề nghị tại văn bản gửi Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh.

Quy định mới về tuyển dụng nhà giáo
Chính phủ ban hành Nghị định số 93/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến việc tuyển dụng nhà giáo.
Nghị định này gồm 7 chương, 26 điều quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo về chức danh nhà giáo, bổ nhiệm, thay đổi chức danh nhà giáo; tuyển dụng, tiếp nhận nhà giáo; điều động, thuyên chuyển, dạy liên trường, liên cấp, đánh giá đối với nhà giáo; chính sách thu hút, trọng dụng đối với nhà giáo, chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo; trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo, đào tạo, bồi dưỡng đối với nhà giáo.
Căn cứ, thẩm quyền tuyển dụng nhà giáo
Nghị định quy định đối với các cơ sở giáo dục công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và các quy định của pháp luật có liên quan về viên chức.
Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: việc tuyển dụng nhà giáo phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp theo chức danh nhà giáo tương ứng với vị trí việc làm dự kiến tuyển dụng và quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục, đảm bảo công khai, minh bạch.
Về thẩm quyền tuyển dụng, Nghị định quy định đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, cơ sở giáo dục đại học công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo hoặc phân cấp cho các trường, các đơn vị thuộc, trực thuộc và các đơn vị thành viên thực hiện tuyển dụng nhà giáo.
Đối với cơ sở giáo dục ngoài công lập, người đứng đầu cơ sở giáo dục thực hiện tuyển dụng nhà giáo theo quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.
Quy trình thi tuyển nhà giáo
Điều 7 của Nghị định quy định thi tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng thi như sau:
Vòng 1: Thi kiểm tra kiến thức chung bằng hình thức trắc nghiệm trên máy vi tính. Nội dung thi gồm 02 phần, cụ thể như sau:
Phần I: Kiến thức chung, 60 câu hỏi hiểu biết về pháp luật nhà giáo, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật về ngành Giáo dục, về vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.
Phần II: Ngoại ngữ, 30 câu hỏi theo yêu cầu của vị trí việc làm bằng một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc lựa chọn 01 ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển; hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với vị trí việc làm yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi 30 phút.
Đối với vị trí việc làm không yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì không phải tổ chức thi Phần II.
Kết quả thi vòng 1 được xác định theo số câu trả lời đúng cho từng phần thi quy định trên; nếu trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi thì người dự tuyển được thi tiếp vòng 2.
Nghị định quy định miễn phần thi ngoại ngữ đối với các trường hợp sau:
Có bằng tốt nghiệp chuyên ngành ngoại ngữ (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, yêu cầu tối thiểu là bằng cử nhân trở lên chuyên ngành ngoại ngữ phù hợp.
Có bằng tốt nghiệp cùng trình độ đào tạo hoặc ở trình độ đào tạo cao hơn so với trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển, học tập ở nước ngoài hoặc học bằng tiếng nước ngoài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm) ở Việt Nam, được cơ quan có thẩm quyền công nhận hoặc đương nhiên được công nhận theo quy định của pháp luật. Đối với người dự tuyển vào các vị trí giảng viên đại học, bằng tốt nghiệp phải từ trình độ cử nhân trở lên và đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
Có bằng tốt nghiệp chuyên môn, trong đó chuẩn đầu ra về ngoại ngữ của chương trình đào tạo theo quy định có giá trị tương đương hoặc cao hơn tiêu chuẩn về ngoại ngữ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
Có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác tại vùng dân tộc thiểu số; là người dân tộc thiểu số dự tuyển vào vị trí việc làm liên quan trực tiếp đến người dân tộc thiểu số hoặc vị trí việc làm công tác ở vùng dân tộc thiểu số.
Vòng 2: đánh giá năng lực người đăng ký dự tuyển thông qua thực hành sư phạm
Hình thức thi: căn cứ vào tính chất, đặc điểm và yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định lựa chọn một trong ba hình thức thi: vấn đáp, thực hành giảng dạy hoặc thi viết. Trường hợp tổ chức thi viết thì được thực hiện một trong ba hình thức: Trắc nghiệm, tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
Nội dung thi: kiểm tra kiến thức, kỹ năng thực hành sư phạm theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Nội dung thi vòng 2 phải căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp nhà giáo theo chức danh và phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển. Trong cùng một kỳ thi tuyển, nếu có các vị trí việc làm yêu cầu chuẩn nghề nghiệp khác nhau thì Hội đồng tuyển dụng nhà giáo phải tổ chức xây dựng các đề thi vòng 2 khác nhau tương ứng với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
Thời gian thi: vấn đáp 30 phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị, không tính vào thời gian thi); thi viết 180 phút (không kể thời gian chép đề); thời gian thi thực hành giảng dạy do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.
Thang điểm (vấn đáp, thực hành giảng dạy, thi viết): 100 điểm.
Xét tuyển nhà giáo
Nghị định quy định việc xét tuyển nhà giáo được thực hiện theo 02 vòng như sau:
Vòng 1: kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì người dự tuyển được tham dự vòng 2.
Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đáp ứng yêu cầu ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo thông tin người dự tuyển kê khai tại Phiếu đăng ký dự tuyển. Sau khi trúng tuyển, người trúng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo quy định.
Trường hợp vị trí việc làm cần tuyển yêu cầu trình độ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số trong bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm thì cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng phải thông báo cụ thể yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số.
Trường hợp thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định này được xác định là đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn phần thi ngoại ngữ thì Hội đồng tuyển dụng tổ chức sát hạch để đánh giá năng lực ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng. Việc sát hạch được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
Vòng 2: được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký (31/3/2026).

Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế.
Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng ký Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02/4/2026 phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 (Chiến lược).
Mục tiêu của Chiến lược nhằm phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trở thành động lực chủ yếu của tăng trưởng kinh tế, quyết định nâng cao năng suất, chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh quốc gia; đóng góp trực tiếp vào phát triển nhanh, bền vững, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân.
Đồng thời, phát triển tiềm lực, trình độ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Việt Nam đạt mức tiên tiến trong một số lĩnh vực quan trọng; hình thành năng lực làm chủ và phát triển một số công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, tạo nền tảng cho tự chủ công nghệ quốc gia.
Bên cạnh đó, xây dựng hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia hiện đại, hội nhập quốc tế; phát triển mạnh hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo và đội ngũ doanh nghiệp công nghệ Việt Nam có năng lực cạnh tranh khu vực, từng bước vươn ra thị trường toàn cầu.
Phấn đấu đến năm 2030, chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu thuộc nhóm 40 quốc gia hàng đầu thế giới
Mục tiêu đến năm 2030 phấn đấu:
Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt trên 55%. Tỷ trọng xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trên tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu đạt tối thiểu 50%. Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) không ngừng được cải thiện, thuộc nhóm 40 quốc gia hàng đầu thế giới.
Tổng đầu tư xã hội cho nghiên cứu và phát triển (R&D) đạt tối thiểu 2% GDP, trong đó nguồn ngoài ngân sách nhà nước chiếm trên 60%. Bố trí ít nhất 2% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và tăng dần theo yêu cầu phát triển.
Nhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) đạt 12 người trên một vạn dân. Có tối thiểu 50 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới. Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân 10%/năm. Số lượng đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân 16 - 18%/năm; tỷ lệ khai thác thương mại đạt 8 - 10%.
Mục tiêu đến năm 2030, Hạ tầng chất lượng quốc gia thuộc nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới
Hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI) thuộc nhóm 50 quốc gia hàng đầu thế giới. Việt Nam thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu, phát triển trí tuệ nhân tạo.
Trình độ, năng lực công nghệ, đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp đạt mức trung bình của thế giới. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo đạt trên 40% trong tổng số doanh nghiệp. Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được thương mại hóa đạt tối thiểu 30%.
Hình thành tối thiểu 5 - 10 doanh nghiệp công nghệ quy mô khu vực trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược. Làm chủ và sản xuất trong nước một số sản phẩm công nghệ chiến lược có tác động lớn đến kinh tế và an ninh quốc gia.
6 nhiệm vụ trọng tâm
Chiến lược cũng đưa ra các nhiệm vụ trọng tâm để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo gồm:
1- Triển khai các chương trình, nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.
2- Phát triển các lĩnh vực khoa học và công nghệ làm nền tảng cho đổi mới sáng tạo.
3- Phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và hạ tầng dữ liệu quốc gia.
4- Phát triển tổ chức khoa học và công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao.
5- Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ và tài sản trí tuệ.
6- Chủ động hội nhập và thúc đẩy ngoại giao khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Để thực hiện được các mục tiêu, nhiệm vụ trên, Chiến lược cũng đưa ra các giải pháp mang tính đột phá về thể chế, cơ chế quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; về cơ chế tài chính, huy động nguồn lực và việc thực thi cơ chế giám sát, đánh giá và điều chỉnh Chiến lược.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay cho Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030.

Xử lý dứt điểm vướng mắc, bảo đảm tiến độ Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành.
Văn phòng Chính phủ có Thông báo số 166/TB-VPCP ngày 02/4/2026 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc kiểm tra tiến độ Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 và các tuyến đường giao thông kết nối.
Thông báo nêu, Dự án Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành là dự án trọng điểm quốc gia, có ý nghĩa kinh tế - xã hội tổng hợp quan trọng cho ngành hàng không, cho cả nước, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng Đông Nam Bộ.
Dự án được nghiên cứu chuẩn bị đầu tư rất kỹ lưỡng trước khi tổ chức thực hiện và chỉ mất hơn 2 năm kể từ khi khởi công (tháng 8 năm 2023) đến khi khánh thành và đón chuyến bay kỹ thuật đầu tiên vào ngày 19/12/2025, đây là kết quả rất đáng ghi nhận.
Thay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao và biểu dương tinh thần nỗ lực, trách nhiệm, sáng tạo của các bộ, ngành, địa phương, chủ đầu tư, các liên danh nhà thầu, đơn vị tư vấn, giám sát và toàn thể cán bộ, kỹ sư, công nhân trên công trường đã vượt qua nhiều khó khăn, bám sát hiện trường, nỗ lực ngày đêm để đạt được những kết quả rất quan trọng thời gian qua.
Rà soát, đánh giá kỹ hiệu quả của Dự án, làm rõ lợi ích từ các dịch vụ phi hàng không, hệ sinh thái dịch vụ hàng không
Thủ tướng giao Bộ Xây dựng chỉ đạo ACV và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiếp tục rà soát, đánh giá kỹ hiệu quả của Dự án, trong đó ngoài đánh giá về hiệu quả tài chính, lợi ích trực tiếp của một Cảng hàng không chiến lược có vai trò là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đặc biệt đối với khu kinh tế trọng điểm phía Nam, Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Đồng Nai, cần làm rõ hơn các hiệu quả, lợi ích từ các dịch vụ phi hàng không, hệ sinh thái dịch vụ hàng không như dịch vụ - du lịch - đô thị - logistic, kinh tế hàng không, hiệu quả trong bảo đảm an ninh, quốc phòng, vị thế đất nước… trên cơ sở đó có giải pháp khai thác phù hợp, tối ưu hiệu quả của Dự án.
Qua báo cáo và thị sát thực tế trên công trường Dự án, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, cơ quan rà soát, tập trung, kịp thời chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ triển khai một số hạng mục công việc lớn sau:
Đài kiểm soát không lưu và hệ thống trung tâm điều khiển bay đến nay đã cơ bản hoàn thành để phục vụ chuyến bay kỹ thuật đầu tiên vào ngày 19/12/2025. Thủ tướng yêu cầu Bộ Xây dựng chỉ đạo chủ đầu tư, nhà thầu các gói thầu tập trung hoàn thiện các công việc còn lại trên công trường như đấu nối hạ tầng kỹ thuật, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, cảnh quan xung quanh bảo đảm sáng, xanh, sạch, đẹp, văn minh, hiện đại…
Đường cất hạ cánh và hệ thống đường lăn, sân đỗ đến nay đã hoàn thành công tác xây dựng vào ngày 19/12/2025 để phục vụ chuyến bay kỹ thuật đầu tiên; thời gian tới cần tập trung hoàn thiện bảo đảm sáng, xanh, sạch, đẹp, đồng thời đẩy nhanh tiến độ triển khai đường cất hạ cánh số 2 bảo đảm hoàn thành đồng bộ với Dự án và đáp ứng tiến độ đã cam kết (hiện sản lượng đã đạt trên 65%).
Đối với hệ thống cung cấp xăng dầu, điện nước, viễn thông cho Dự án, Thủ tướng yêu cầu UBND tỉnh Đồng Nai, ACV rà soát bảo đảm, chỉ đạo các chủ đầu tư, nhà thầu thi công tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ triển khai bảo đảm hoàn thành trước 30/6/2025, tuyệt đối không để ảnh hưởng tới tiến độ hoàn thành, khai thác thương mại của Dự án.
Hoàn thiện hệ thống hạ tầng đấu nối, phòng cháy chữa cháy trong tháng 4/2026
Các công trình phục vụ Cơ quan quản lý nhà nước (DATP1) hiện nay đã cơ bản hoàn thành, đề nghị các Bộ là cơ quan chủ quản, chủ đầu tư các công trình rà soát, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đấu nối, phòng cháy chữa cháy, thực hiện các thủ tục bàn giao đưa vào sử dụng; hoàn thành trong tháng 4/2026.
Đối với các hạng mục phụ trợ khác thuộc dự án thành phần 4 (Hangar, ga hàng hóa, công trình thương mại mặt đất, công trình dịch vụ cung cấp suất ăn…), Bộ Xây dựng chỉ đạo các chủ đầu tư, nhà đầu tư, nhà thầu thi công các hạng mục công trình tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ thi công, bảo đảm hoàn thành theo kế hoạch, đặc biệt lưu ý rà soát các hạng mục công trình cần thiết phục vụ khai thác thương mại của sân bay phải hoàn thành trong tháng 8/2026.
Hạng mục Nhà ga hành khách và một số gói thầu thuộc dự án thành phần 3 hiện nay sản lượng đạt khoảng trên 84%. Đây là đường găng, có tính chất quyết định đến việc thực hiện thành công mục tiêu khai thác thương mại Dự án trong quý IV/2026.
Đẩy nhanh tiến độ điều tra, xử lý các sai phạm trong quá trình triển khai Dự án
Để thực hiện các hạng mục, gói thầu của Dự án đúng tiến độ, chất lượng theo kế hoạch, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:
Bộ Công an chỉ đạo các cơ quan trực thuộc khẩn trương đẩy nhanh tiến độ điều tra, xử lý các vi phạm, sai phạm trong quá trình triển khai thực hiện Dự án, bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm.
Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, ACV, các cơ quan, đơn vị có liên quan cần tập trung tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc thanh toán cho nhà thầu các khối lượng đã thực hiện trên công trường trên nguyên tắc xử lý nghiêm theo pháp luật các trường hợp vi phạm pháp luật, tham ô, tham nhũng, đồng thời phải có giải pháp thanh toán kịp thời cho các nhà thầu, gói thầu hạng mục công việc thực hiện nghiêm, đúng quy định pháp luật theo đúng chỉ đạo của Thường trực Chính phủ tại Thông báo kết luận số 31/TB-VPCP.
Bộ trưởng các Bộ: Tài chính, Xây dựng thành lập ngay các Tổ công tác để xử lý dứt điểm vướng mắc liên quan đến việc thanh toán khối lượng đã hoàn thành của Dự án; vướng mắc nguồn cung ứng, giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng cho Dự án.
Về hệ thống giao thông kết nối, hiện nay, tiến độ triển khai các tuyến đường bộ kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với Cảng hàng không quốc tế Long Thành đang được triển khai đáp ứng tiến độ yêu cầu, việc đưa vào khai thác đồng bộ với sân bay Long Thành là khả thi. Thủ tướng đề nghị Bộ Xây dựng, UBND thành phố Hồ Chí Minh, VEC tập trung chỉ đạo các nhà thầu tập trung nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ thi công, bảo đảm tiến độ hoàn thành như đã cam kết.
Phấn đấu khởi công tuyến đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành trong tháng 6/2026
Về giải pháp kết nối giao thông bằng đường sắt, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu UBND Thành phố Hồ Chí Minh đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư tuyến đường sắt đô thị Thủ Thiêm - Long Thành, phấn đấu khởi công trong tháng 6/2026; đẩy nhanh tiến độ thi công tuyến dự án Metro số 2 đoạn Tham Lương - Bến Thành mới khởi công đầu năm 2026.
UBND tỉnh Đồng Nai đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư, sớm bố trí nguồn lực triển khai dự án Metro số 1 đoạn Bến Thành - Suối Tiên kéo dài qua trung tâm tỉnh Đồng Nai đến Long Thành, phấn đấu khởi công trong năm 2026.
Trong quá trình nghiên cứu triển khai thực hiện các dự án, đề nghị UBND Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai thống nhất về giải pháp, công nghệ bảo đảm tính đồng bộ, kết nối, liên thông giữa các dự án.
Thủ tướng giao Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan nghiên cứu xây dựng Quy hoạch trung tâm trung chuyển hành khách và logistics liên vùng ngay tại khu vực sân bay trong năm 2026; xây dựng hệ sinh thái dịch vụ hàng không hiện đại và đồng bộ, gồm: Khu lưu trú, khách sạn, trung tâm hội nghị, thương mại, y tế, đào tạo, bảo dưỡng, hậu cần kỹ thuật, logistics, khu phi thuế quan và dịch vụ tài chính hỗ trợ, hướng tới hình thành "Thành phố sân bay Long Thành" theo đúng tinh thần chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm tại Thông báo số 420-TB/VPTW ngày 17/11/2025.
Bộ Tài chính khẩn trương kiện toàn bộ máy, tổ chức nhân sự tại ACV theo quy định, hoàn thành trước ngày 15/4/2026./.