Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới
Phó Thủ tướng Mai Văn Chính ký Quyết định số 2640/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Kết luận số 84-KL/TW ngày 21/6/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về "tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới".
Mục tiêu của Kế hoạch nhằm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các nội dung của Kết luận số 84-KL/TW ngày 21/6/2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị (khóa X) về "tiếp tục xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới".
Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ, đảng viên, đội ngũ văn nghệ sĩ và các tầng lớp nhân dân, nhất là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức Đảng, cán bộ lãnh đạo, quản lý về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của văn học, nghệ thuật trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật trong thời kỳ mới.
Đồng thời, cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đảng thành các chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với văn học, nghệ thuật, đội ngũ văn nghệ sĩ và các tầng lớp nhân dân; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện đối với văn học, nghệ thuật.
Kế hoạch đưa ra 7 nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để triển khai Kết luận số 84-KL/TW:
1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của các cấp ủy, tổ chức đảng, nhất là người đứng đầu đối với công tác văn học, nghệ thuật. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của văn học, nghệ thuật, văn nghệ sĩ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:
Tiếp tục tổ chức quán triệt nội dung, mục tiêu, quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật thông qua Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09/6/2014, Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008, Kết luận số 84-KL/TW ngày 21/6/2024, Kết luận số 76-KL/TW ngày 04/6/2020...; phát huy năng lực, trách nhiệm người đứng đầu cấp ủy và tổ chức đảng, chính quyền, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đoàn thể các cấp trong xây dựng và phát triển văn hóa, đặc biệt là văn học, nghệ thuật...
2- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tăng cường nguồn lực xây dựng và phát triển văn học, nghệ thuật bảo đảm hài hòa, tránh dàn trải, lãng phí; Phát triển công nghiệp văn hóa đi đôi với xây dựng, hoàn thiện thị trường văn hóa. Xây dựng, hoàn thiện các chương trình giáo dục thẩm mỹ cho thanh niên, học sinh, sinh viên trong nhà trường:
Tiếp tục đổi mới toàn diện nội dung và phương thức lãnh đạo, quản lý, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước đối với văn học, nghệ thuật; tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về văn học, nghệ thuật từ Trung ương đến địa phương theo hướng tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; kiên quyết đấu tranh phòng, chống tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về văn học, nghệ thuật và đội ngũ văn nghệ sĩ; đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật....
3- Thúc đẩy phát triển mạnh mẽ lĩnh vực nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật. Xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh đội ngũ làm công tác nghiên cứu, lý luận, phê bình văn học nghệ thuật:
Khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật tham gia học tập nâng cao trình độ; xây dựng chính sách hỗ trợ kinh phí học tập trong nước và nước ngoài. Từng bước xây dựng những lớp đào tạo đội ngũ lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật trong hệ thống trường nghệ thuật và Khoa học xã hội và nhân văn. Cần có cơ chế, chính sách riêng cho lĩnh vực lý luận, phê bình văn học nghệ thuật do hiện nay chưa có cơ chế, chính sách ưu đãi dành riêng cho lĩnh vực lý luận, phê bình văn học nghệ thuật...
4- Xây dựng chính sách ưu tiên các sinh viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành văn hóa, văn học, nghệ thuật là người dân tộc thiểu số: Xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ lãnh đạo, quản lý văn học, nghệ thuật có trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị vững vàng; nghiên cứu việc xây dựng chính sách hỗ trợ văn nghệ sĩ trẻ công tác tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số (hỗ trợ về nhà ở, phương tiện đi lại...).
Ứng dụng công nghệ số vào việc đổi mới công tác giảng dạy cũng như nội dung chương trình giảng dạy của các trường đào tạo về văn học, nghệ thuật; nghiên cứu việc xây dựng chính sách cử sinh viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành văn hóa, văn học, nghệ thuật sang các nước phát triển để đào tạo hoặc có cơ chế hỗ trợ cho các sinh viên, nghiên cứu sinh du học tự túc; xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đội ngũ sinh viên, nghiên cứu sinh, văn nghệ sĩ ở nước ngoài trở về cống hiến cho sự phát triển của văn học, nghệ thuật nước nhà.
5- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hội Văn học nghệ thuật: Nghiên cứu việc xây dựng cơ chế để các hội văn học nghệ thuật địa phương được tự chủ trong việc sử dụng các thiết chế văn hóa nhằm tổ chức truyền dạy, lưu giữ nghệ thuật truyền thống; rà soát, tham mưu giải quyết những bất cập và xây dựng lộ trình, kế hoạch từng bước chuyển giao việc tổ chức một số hoạt động văn học nghệ thuật hiện ở các cơ quan quản lý nhà nước cho các hội văn học nghệ thuật chuyên ngành, phù hợp với các quy định hiện hành...
6- Tiếp tục phát huy vai trò của các cơ quan báo chí truyền thông và các nền tảng mạng xã hội trong công tác tuyên truyền, giới thiệu các tác phẩm văn học, nghệ thuật đến đông đảo bạn đọc trong và ngoài nước. Phát triển các hoạt động, phong trào văn nghệ quần chúng lành mạnh, phong phú, đa dạng, giàu bản sắc; bảo vệ và phát huy tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam; có cơ chế, chính sách động viên, khuyến khích quần chúng nhân dân phát huy vai trò chủ thể tham gia sáng tạo và thụ hưởng các giá trị văn học nghệ thuật. Phát huy vai trò của các Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, Nghệ nhân Dân gian, nghệ nhân chủ thể di sản văn hóa phi vật thể, xây dựng hệ thống giải thưởng... trong việc thực hành, phổ biến và truyền dạy văn hóa, văn nghệ dân gian:
Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo trong việc xây dựng dữ liệu về văn học, nghệ thuật Việt Nam; xây dựng cơ chế quản lý và chế tài ngăn chặn, xử lý các hoạt động truyền bá những sản phẩm văn học, nghệ thuật có nội dung, tư tưởng đi ngược đường lối của Đảng, Nhà nước và lợi ích của quốc gia, dân tộc; xây dựng chiến lược dài hạn trong việc sưu tầm, lưu giữ những giá trị văn hóa, những tác phẩm văn học, nghệ thuật truyền thống của 54 dân tộc anh em; xây dựng đề án, chương trình giới thiệu, biểu diễn thường xuyên những loại hình nghệ thuật truyền thống, dân gian tại các địa điểm du lịch ở các thành phố và địa phương; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa, không gian hoạt động văn hóa, nghệ thuật để thu hút những Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, những cá nhân, nghệ sĩ có tâm huyết đến truyền dạy và quảng bá nghệ thuật truyền thống, dân gian đến Nhân dân...
7- Đẩy mạnh giao lưu, hợp tác quốc tế về văn học nghệ thuật: Xây dựng và đẩy mạnh triển khai hiệu quả Chiến lược văn hóa đối ngoại và Chiến lược ngoại giao văn hóa của Việt Nam trong giai đoạn mới; đa dạng các hình thức văn hóa đối ngoại, đưa các quan hệ quốc tế về văn hóa đi vào chiều sâu; đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế giữa cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa với Đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài trong việc giới thiệu văn hóa, văn học, nghệ thuật Việt Nam tại các sự kiện kinh tế - xã hội phù hợp. Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức về mặt thủ tục hành chính khi đến nước sở tại; giúp đỡ về mọi mặt trong thời gian lưu trú tham gia sự kiện.
Tích cực lựa chọn, giới thiệu tinh hoa văn hóa nhân loại phù hợp với thực tiễn Việt Nam; tổ chức các sự kiện văn học, nghệ thuật trong nước và quốc tế có quy mô và tầm ảnh hưởng lớn, qua đó người dân vừa được tiếp cận với những nền văn hóa thế giới vừa được hưởng thụ những giá trị văn hóa của dân tộc theo tinh thần "Quốc tế hóa văn hóa bản sắc dân tộc Việt Nam và dân tộc hóa tinh hoa văn hóa thế giới"...

Di tích quốc gia đặc biệt Đền Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh
Phó Thủ tướng Chính phủ Mai Văn Chính ký Quyết định số 2655/QĐ-TTg ngày 4/12/2025 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Đền Cửa Ông, tỉnh Quảng Ninh.
Cụ thể, Quyết định phê duyệt phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch gồm toàn bộ diện tích hành chính phường Cửa Ông và đảo Cặp Tiên (thuộc đặc khu Vân Đồn), tỉnh Quảng Ninh; với tổng diện tích là 52,52 ha, gồm 02 khu vực: Điểm di tích Đền Cửa Ông, có diện tích là 19,56 ha và Điểm di tích Đền Cặp Tiên có diện tích là 32,96 ha. Khu vực lập quy hoạch di tích là khu vực Di tích quốc gia đặc biệt; trung tâm sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng, nơi tổ chức lễ hội truyền thống và điểm du lịch có giá trị của địa phương. Thời kỳ quy hoạch đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045.
Phát huy và khai thác hiệu quả giá trị của di tích, hình thành điểm đến du lịch văn hóa hấp dẫn
Mục tiêu lập Quy hoạch di tích nhằm bảo tồn các yếu tố gốc của Di tích quốc gia đặc biệt Đền Cửa Ông; các giá trị nổi bật về lịch sử, cảnh quan, văn hóa vật thể và phi vật thể, đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu lịch sử, văn hóa, lịch sử, tín ngưỡng của Nhân dân và du khách, đồng thời giáo dục truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc cho các thế hệ mai sau.
Phát huy và khai thác hiệu quả giá trị của di tích, hình thành điểm đến du lịch văn hóa hấp dẫn, kết nối với các di tích và điểm du lịch khác của địa phương để tạo thành chuỗi sản phẩm du lịch phong phú; góp phần tạo nguồn thu cho người dân địa phương, hình thành nguồn lực tài chính bền vững thực hiện nhiệm vụ bảo quản, tu bổ, phục hồi và gìn giữ di tích.
Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với các giai đoạn bảo tồn và phát huy giá trị di tích; bảo đảm kết nối hài hòa, đồng bộ với cảnh quan, môi trường xung quanh, phù hợp với định hướng phát triển trong các quy hoạch khác có liên quan.
Đồng thời, làm căn cứ pháp lý để xây dựng quy định quản lý, bảo vệ, kiểm soát không gian quy hoạch kiến trúc cảnh quan khu vực di tích và các khu vực liền kề; lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai các dự án thành phần về bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích theo quy hoạch được duyệt; thu hút, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển bền vững tại khu vực.
Đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch di tích
Quyết định quy định các đối tượng nghiên cứu lập quy hoạch di tích, cụ thể:
Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Đền Cửa Ông, gồm: các công trình di tích gắn với những dấu tích công trạng, sắc phong qua các thời đại về công lao trấn ải biên giới của Hưng Nhượng Đại Vương Trần Quốc Tảng và các tướng lĩnh nhà Trần; cảnh quan, môi trường xung quanh các điểm di tích...
Các giá trị lịch sử, văn hoá, môi trường cảnh quan văn hoá, kiến trúc, nghệ thuật của di tích; các giá trị văn hóa phi vật thể: lễ hội, văn hóa tín ngưỡng, phong tục tập quán,... gắn với di tích và khu vực xung quanh di tích.
Vị trí, vai trò, mối liên hệ của Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt Đền Cửa Ông với các điểm di tích lân cận, các công trình, địa điểm có giá trị khác trên địa bàn, làm cơ sở phát triển sản phẩm, dịch vụ du lịch, xây dựng tuyến du lịch.
Các yếu tố về kinh tế - xã hội, dân cư, môi trường liên quan tới di tích; công tác quản lý, bảo vệ, đầu tư bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; các hoạt động xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng kỹ thuật gắn với việc phát huy giá trị di tích; các thể chế và chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án có liên quan.
Phân tích, dự báo những tác động ảnh hưởng đến môi trường; đưa ra các giải pháp tối ưu cho khu vực quy hoạch
Nội dung nhiệm vụ quy hoạch yêu cầu nghiên cứu, khảo sát, đánh giá hiện trạng di tích; nghiên cứu, đánh giá yếu tố kinh tế - xã hội và môi trường tự nhiên liên quan đến nội dung quy hoạch; nhận diện đặc trưng, yếu tố gốc cấu thành di tích, các giá trị tiêu biểu của di tích làm cơ sở bảo tồn và phát huy giá trị di tích; quan điểm về bảo tồn và phát huy giá trị di tích, phát triển du lịch gắn với phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; xác định mục tiêu dài hạn, ngắn hạn của quy hoạch; các ranh giới liên quan đến khu vực quy hoạch; đề xuất nội dung về định hướng bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích; tổ chức không gian kiến trúc, cảnh quan, xây dựng công trình mới; định hướng phát huy giá trị gắn với phát triển du lịch bền vững.
Đồng thời, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, nhất là hệ thống giao thông kết nối với di tích. Đề xuất các giải pháp tổ chức giao thông nội bộ khu di tích thuận lợi cho hoạt động tham quan. Chuẩn bị kỹ thuật, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc, phòng cháy chữa cháy, thoát nước thải, thu gom xử lý chất thải rắn hợp lý, đấu nối thuận lợi với khu vực xung quanh. Định hướng phát triển hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho các khu chức năng của di tích.
Bên cạnh đó, phân tích, dự báo những tác động ảnh hưởng đến môi trường di tích; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường khi triển khai thực hiện quy hoạch; lập kế hoạch giám sát về môi trường, về kỹ thuật, về quản lý và quan trắc môi trường.
Quyết định giao Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh có trách nhiệm bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch và các chi phí khác có liên quan đến công tác lập quy hoạch; phân công cơ quan chủ đầu tư; lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm về bảo đảm thực hiện nghiêm, đầy đủ quy định về lấy ý kiến cộng đồng, chuyên gia, nhà khoa học và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tại địa phương trong quá trình tổ chức lập quy hoạch.
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu, kết quả thẩm định hồ sơ nhiệm vụ lập Quy hoạch; chủ trì tổ chức thẩm định quy hoạch và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định của pháp luật về di sản và pháp luật khác liên quan; giám sát, kiểm tra tiến độ lập quy hoạch, bảo đảm đúng mục tiêu, đúng nội dung, đúng kế hoạch theo nhiệm vụ lập quy hoạch được phê duyệt.
Các bộ, ngành, cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh trong quá trình khảo sát, nghiên cứu, tổ chức lập quy hoạch, bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả, chống lãng phí; phối hợp với Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch theo quy định của pháp luật.

Ngày 5/12/2025, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã ký các quyết định phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Cụ thể, tại Quyết định số 2656/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2021 - 2026 đối với ông Lữ Quang Ngời, Phó Bí thư Tỉnh ủy Cà Mau nhiệm kỳ 2025 - 2030.
Đồng thời, tại Quyết định số 2657/QĐ-TTg, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn việc miễn nhiệm chức vụ Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2021 - 2026 đối với ông Phạm Thành Ngại./.