Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 6/7/2026
(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 6/7/2026.
Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Chính phủ ban hành Nghị định số 259/2026/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Trong đó, đáng chú ý là quy định về các trường hợp được xét tuyển, ưu tiên và tiếp nhận vào viên chức.

Các trường hợp được xét tuyển, ưu tiên và tiếp nhận vào viên chức.
Nghị định này quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý, thành lập của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
1. Viên chức quy định tại Điều 1 Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
2. Cơ quan quản lý viên chức, bao gồm: Văn phòng Trung ương Đảng, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các Ban Đảng Trung ương, cơ quan có thẩm quyền khác của Đảng; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương; Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ, cơ quan ngang bộ; tổ chức do cấp có thẩm quyền thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý viên chức quy định tại Điều 40 Luật Viên chức số 129/2025/QH15); Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hoặc được giao trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi là cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập), bao gồm: Cơ quan quản lý viên chức quy định tại khoản 2 nêu trên trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập thuộc, trực thuộc cơ quan mình; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc cơ quan quản lý viên chức quy định tại khoản 2 nêu trên trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị mình; Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan mình.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Các trường hợp thực hiện xét tuyển viên chức
Nghị định quy định việc tuyển dụng viên chức thông qua hình thức xét tuyển do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định và được thực hiện riêng đối với từng nhóm đối tượng sau đây:
1. Người cam kết tình nguyện làm việc từ đủ 03 năm trở lên ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trong lĩnh vực y tế, giáo dục và các lĩnh vực cơ bản, thiết yếu khác theo quy định của pháp luật.
2. Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.
3. Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, người có tài năng thuộc đối tượng thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo quy định của Chính phủ hoặc quy định của cơ quan quản lý viên chức.
4. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực.
Ưu tiên trong tuyển dụng viên chức
Nghị định quy định đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển cụ thể như sau:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
b) Người dân tộc thiểu số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5 điểm vào kết quả vòng 2.
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
d) Cán bộ công đoàn trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả vòng 2.
Bổ sung đối tượng tiếp nhận viên chức là chuyên gia, nhà khoa học, doanh nhân tiêu biểu
Về tiếp nhận vào viên chức, Điều 15 Nghị định này đã bổ sung đối tượng tiếp nhận viên chức là chuyên gia, nhà khoa học, luật gia, luật sư giỏi, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc đang công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài khu vực công lập phù hợp với quy định của Luật Viên chức trong việc thực hiện thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và người có kinh nghiệm, đáp ứng ngay yêu cầu công việc vào làm việc; bỏ đối tượng là cán bộ, công chức cấp xã để phù hợp với quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2025.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết
Chính phủ ban hành Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

Quy định mới về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết
Nghị định này quy định về nguyên tắc áp dụng quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết; các bên có quan hệ liên kết; phân tích, so sánh, lựa chọn đối tượng so sánh độc lập và các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết; xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết; quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết; trách nhiệm của người nộp thuế liên quan đến báo cáo lợi nhuận liên quốc gia; trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong quản lý thuế đối với người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết.
Nghị định quy định giao dịch liên kết là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Các bên có quan hệ liên kết
Nghị định quy định các bên có quan hệ liên kết (sau đây gọi là "bên liên kết") thực hiện theo quy định tại khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Các bên có quan hệ liên kết gồm:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với các trường hợp sau:
d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g, h, k, l và điểm m khoản này.
d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15) và doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và điểm i khoản này.
d.3) Chủ nợ, bên bảo lãnh là tổ chức do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ có chức năng mua, bán, xử lý nợ không tham gia trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp bên nợ hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này.
đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;
e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp (bao gồm cả chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này;
m) Tổ chức tín dụng với Công ty con hoặc với Công ty kiểm soát hoặc với Công ty liên kết của tổ chức tín dụng theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 96/2025/QH15).
Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
1. Quyền của người nộp thuế
Quyền của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
2. Nghĩa vụ của người nộp thuế
Nghĩa vụ của người nộp thuế trong kê khai, xác định giá giao dịch liên kết thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các quy định sau:
a) Kê khai, xác định giá giao dịch liên kết không làm giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam;
b) Chứng minh việc thực hiện phân tích, so sánh và lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết;
c) Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp;
d) Lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết là các thông tin, hồ sơ, tài liệu, số liệu, chứng từ gồm:
d.1) Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
d.2) Hồ sơ quốc gia theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
d.3) Hồ sơ toàn cầu theo danh mục các nội dung thông tin, tài liệu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;
d.4) Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao theo quy định tại Điều 19 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế.
4. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin, tài liệu tại Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết khi có yêu cầu của cơ quan thuế trong quá trình tham vấn trước khi tiến hành kiểm tra theo quy định tại Điều 21 Nghị định này.
5. Công ty tư vấn, kiểm toán độc lập hoặc tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là đại lý thuế) là đại diện cho người nộp thuế lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết có trách nhiệm tuân thủ pháp luật quản lý thuế đối với doanh nghiệp có quan hệ liên kết quy định tại Nghị định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định.
Bổ sung dự án Luật sửa đổi 09 luật về quân sự, quốc phòng vào Chương trình lập pháp năm 2026
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 177/NQ-CP về việc đề nghị bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng vào Chương trình lập pháp năm 2026 của Quốc hội.
Cụ thể, tại Nghị quyết trên, Chính phủ đã thông qua đề xuất bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng vào Chương trình lập pháp năm 2026 theo đề nghị của Bộ Quốc phòng.
Chính phủ yêu cầu Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm về nội dung, báo cáo đề xuất, bảo đảm đúng quy định của pháp luật.
Đồng thời, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan triển khai xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 09 luật về quân sự, quốc phòng theo đúng quy định của pháp luật, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, cho ý kiến và đưa vào Chương trình lập pháp của Quốc hội năm 2026 tại Kỳ họp không thường lệ theo trình tự, thủ tục rút gọn.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 4/7/2026.
Phê duyệt Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam
Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng ký Quyết định số 1186/QĐ-TTg phê duyệt Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Quyết định nêu rõ, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng làm Chủ tịch Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Thị Bích Ngọc.
Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Phạm Đức Ấn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Nguyễn Văn Được; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Nguyễn Mạnh Hùng.
Các Ủy viên Hội đồng gồm: Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Thượng tướng Nguyễn Quang Ngọc; Thứ trưởng Bộ Công an Thượng tướng Phạm Thế Tùng; Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Thanh Tịnh; Thứ trưởng Bộ Nội vụ Trương Hải Long; Thứ trưởng Bộ Công Thương Nguyễn Sinh Nhật Tân; Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Đặng Ngọc Điệp; Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Phạm Đức Long; Thứ trưởng Bộ Ngoại giao Nguyễn Minh Hằng; Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Lê Quân; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Thị Thu Vân.
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng điều hành
Theo Quyết định, Hội đồng điều hành có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo, điều phối thống nhất việc xây dựng, vận hành và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam (sau đây gọi là Trung tâm tài chính quốc tế) và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 323/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thành lập Trung tâm tài chính quốc tế.
Đồng thời, chỉ đạo việc định hướng và xây dựng thể chế, chính sách áp dụng tại Trung tâm tài chính quốc tế thống nhất, tập trung, xuyên suốt; bảo đảm tính độc lập, chuyên nghiệp, minh bạch, an toàn, hiệu quả và phù hợp với thông lệ quốc tế trong xây dựng, vận hành và phát triển Trung tâm tài chính quốc tế.
Ban hành chiến lược, lộ trình, kế hoạch phát triển Trung tâm tài chính quốc tế trên cơ sở điều kiện, tiềm năng và nhu cầu phát triển tại Thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.
Bên cạnh đó, Hội đồng Hội đồng điều hành còn có nhiệm vụ chỉ đạo, điều phối công tác phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương và cơ quan liên quan trong tổ chức, hoạt động; bố trí, huy động nguồn lực; hợp tác quốc tế về phát triển Trung tâm tài chính quốc tế; cho ý kiến đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi miễn Chủ tịch Cơ quan điều hành tại hai thành phố.
Bộ Tài chính là cơ quan thường trực thực hiện chức năng, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho Hội đồng điều hành trong điều hành Trung tâm tài chính quốc tế; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi tình hình hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế; chủ động thiết kế, kiến nghị cơ chế chính sách để phát triển sản phẩm mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm tài chính quốc tế; kịp thời đề xuất Hội đồng điều hành xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc, bất cập.
Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến Trung tâm tài chính quốc tế do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Quyết định này thay thế Quyết định số 2755/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng điều hành Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.
Thành lập Hội đồng thẩm định Báo cáo tiền khả thi điều chỉnh Dự án cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa - Chơn Thành
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1201/QĐ-TTg về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước).
Theo Quyết định, Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Bắc - Nam phía Tây đoạn Gia Nghĩa (Đắk Nông) - Chơn Thành (Bình Phước) (sau đây gọi tắt là Dự án) gồm các thành viên sau:
Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Tài chính.
02 Phó Chủ tịch Hội đồng là Thứ trưởng Bộ Tài chính; Thứ trưởng Bộ Xây dựng.
Các ủy viên Hội đồng gồm: Lãnh đạo các Bộ, cơ quan ngang bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Công an, Quốc phòng, Tư Pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai và tỉnh Lâm Đồng.
Bộ Tài chính là Cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định nhà nước.
Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, các ủy viên Hội đồng, Cơ quan thường trực Hội đồng thực hiện theo quy định tại các Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 19/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026.
Quyết định yêu cầu: Các thành viên có trách nhiệm tham gia ý kiến đúng thời hạn theo đề nghị của Cơ quan thường trực Hội đồng, trường hợp quá hạn chưa trả lời thì coi là thống nhất với nội dung lấy ý kiến của Cơ quan thường trực Hội đồng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc không trả lời đúng hạn. Hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện Báo cáo thẩm định theo quy định, trong đó phải khẳng định rõ hồ sơ Dự án đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để Chính phủ trình Quốc hội quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án.
Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ liên quan đến quá trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi điều chỉnh Dự án.
Hội đồng tự giải thể sau khi Dự án được phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư, hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ./.