• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026.

07/04/2026 19:23

Công điện của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu khắc phục hậu quả vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng tại tỉnh Lâm Đồng 

Thủ tướng Chính phủ vừa có Công điện số 29/CĐ-TTg ngày 7/4/2026 gửi Bộ trưởng các Bộ: Công an, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố; Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia yêu cầu khắc phục hậu quả vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng tại tỉnh Lâm Đồng.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 1.

Hiện trường vụ tai nạn.

Nội dung công điện như sau:

Vào lúc 15 giờ 30 phút ngày 06 tháng 4 năm 2026 đã xảy ra vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng tại Km16+300 đường ĐT.715 thuộc địa phận thôn Hồng Lâm, xã Hòa Thắng, tỉnh Lâm Đồng do xe ô tô chở khách mang biển kiểm soát 86H-045.16 tự lật xe, hậu quả làm chết 04 người, bị thương một số người. Ngay khi nhận được thông tin vụ tai nạn, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo gửi lời thăm hỏi ân cần, chu đáo tới người bị thương và chia buồn sâu sắc tới thân nhân, gia đình các nạn nhân tử vong; đồng thời chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng và lực lượng Công an, y tế tới hiện trường để khắc phục hậu quả vụ tai nạn.

Để kịp thời khắc phục hậu quả vụ tai nạn nêu trên và ngăn chặn các vụ tai nạn giao thông tương tự, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chức năng bố trí ngay mọi điều kiện về y tế, thuốc men để cứu chữa người bị nạn, hạn chế thấp nhất các tổn thất về người và tài sản của người dân; tổ chức thăm hỏi, hỗ trợ động viên người bị nạn và gia đình các nạn nhân tử vong trong vụ tai nạn;

b) Trực tiếp chủ trì tổ chức họp với các cơ quan, lực lượng chức năng đánh giá nguyên nhân, triển khai ngay các giải pháp khắc phục tồn tại, bất cập; đồng thời khẩn trương làm rõ các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp liên quan đến vụ tai nạn giao thông nêu trên theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 19 tháng 4 năm 2023 về tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong tình hình mới.

c) Chỉ đạo kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động vận tải đường bộ của đơn vị kinh doanh vận tải, chủ xe, lái xe đối với xe ô tô thuộc phạm vi quản lý trong vụ tai nạn nêu trên, nhất là kiểm tra về điều kiện an toàn của phương tiện, thời gian lái xe liên tục của các tài xế, công tác tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm trên các tuyến đường địa phương...; xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với các vi phạm (nếu có).

2. Bộ trưởng Bộ Công an

a) Chỉ đạo Công an tỉnh Lâm Đồng và Công an các đơn vị có liên quan khẩn trương điều tra, làm rõ nguyên nhân vụ tai nạn và xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định, gây ra vụ tai nạn nêu trên; lưu ý xử lý nghiêm đối với lái xe, chủ xe hoặc nhà xe và các cá nhân có liên quan trong trường hợp để xảy ra vi phạm quy định về điều kiện an toàn của phương tiện, việc chấp hành quy định của lái xe... trong vụ tai nạn nêu trên;

b) Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tăng cường tuần tra, kiểm soát chặt chẽ hoạt động vận tải đường bộ bằng xe ô tô, đặc biệt là xe chở hàng, chở người số lượng lớn; rà soát hệ thống thiết bị giám sát hành trình đối với xe ô tô kinh doanh vận tải, xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm, nhất là vi phạm quy định về kiểm tra điều kiện an toàn của phương tiện.

3. Bộ trưởng Bộ Xây dựng chỉ đạo các đơn vị, địa phương rà soát, tổ chức chức giao thông hợp lý, khoa học trên các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, nhất là các tuyến quốc lộ phân cấp cho các địa phương quản lý, tăng cường công tác cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông, nhất là các tuyến đường đèo dốc; chỉ đạo các địa phương rà soát về điều kiện an toàn của phương tiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn, tổ chức thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 19/4/2023 về tăng cường công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong tình hình mới; chủ động có giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt, kịp thời, hiệu quả để đẩy lùi, giảm thiểu tai nạn giao thông, bảo đảm tốt nhất an toàn tính mạng, sức khỏe và tài sản cho Nhân dân;

b) Rà soát, sửa chữa nhằm bảo đảm an toàn đối với các tuyến đường thuộc phạm vi quản lý, đặc biệt lưu ý các tuyến đường quốc lộ được phân cấp quản lý, đường địa phương...; tăng cường cảnh báo nguy hiểm trên các tuyến đường để phòng tránh tai nạn đối với người tham gia giao thông.

5. Giao Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia theo dõi các bộ, ngành, địa phương triển khai các nhiệm vụ tại Công điện này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Nghị định quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại

Chính phủ ban hành Nghị định số 129/2026/NĐ-CP ngày 06/4/2026 quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 2.

Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại.

Nghị định này quy định về nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại; lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách đối với một số hoạt động đối ngoại theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Các hoạt động đối ngoại của lãnh đạo cấp cao Đảng, Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này.

Về nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước cho hoạt động đối ngoại, Nghị định quy định chi tiết các nhiệm vụ hoạt động đối ngoại được chi từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

Các nhiệm vụ hoạt động đối ngoại được chi từ ngân sách trung ương

Nghị định quy định các nhiệm vụ hoạt động đối ngoại sau được chi từ ngân sách trung ương:

1. Chi thường xuyên:

a) Chi các hoạt động ngoại giao cấp nhà nước song phương và đa phương;

b) Chi công tác đàm phán, tham gia, ký kết, thực hiện các Điều ước quốc tế

c) Chi bảo đảm hoạt động của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;

d) Chi các hoạt động liên quan đến công tác biên giới, lãnh thổ quốc gia;

đ) Chi bảo hộ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế;

e) Chi hỗ trợ công tác cộng đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài ổn định cuộc sống, hòa nhập vào đời sống xã hội nước sở tại, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam theo quy định của pháp luật; chi công tác quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài;

g) Chi hoạt động ngoại giao, hội nhập quốc tế của Việt Nam; thúc đẩy hợp tác, giao lưu, hiểu biết, tăng cường hữu nghị trong các lĩnh vực;

h) Chi hoạt động đối ngoại nhân dân của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và các tổ chức xã hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật;

i) Chi các hoạt động thông tin tuyên truyền đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài;

k) Chi tổ chức các sự kiện, hoạt động giới thiệu, quảng bá hàng hóa, dịch vụ và lao động của Việt Nam, xúc tiến đầu tư, thương mại, khoa học công nghệ, văn hóa, thể thao, du lịch, thông tin đối ngoại tại nước ngoài;

l) Chi hoạt động thu thập và mua thông tin kinh tế có giá trị; hoạt động thẩm tra, xác minh đối tác kinh tế, các hoạt động vận động đối tác, khách hàng kinh doanh, các chủ đầu tư, tập đoàn xuyên quốc gia, công ty lớn tại các địa bàn, địa phương ở nước ngoài nhằm xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, khoa học công nghệ, mở rộng thị trường xuất khẩu lao động;

m) Chi khen thưởng đối với tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối ngoại nhà nước của các cơ quan trung ương; chi khen thưởng đối với tổ chức, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối ngoại nhân dân của các cơ quan trung ương được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động hoặc hỗ trợ theo nhiệm vụ Nhà nước giao;

n) Chi đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đối ngoại; chi nghiên cứu khoa học phục vụ trực tiếp công tác tham mưu, dự báo chiến lược, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đào tạo, tập huấn, thực tập, trao đổi học thuật, tham gia hội nghị, hội thảo liên quan của người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên, phù hợp với các lĩnh vực ưu tiên, trọng tâm, chiến lược của quốc gia;

o) Chi thuê, mua sắm, sửa chữa tài sản, trang thiết bị, mua phương tiện đi lại ở trong nước và nước ngoài nhằm bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và yêu cầu đối ngoại;

p) Chi thuê, sửa chữa, bảo trì trụ sở, nhà ở, hiện đại hóa cơ sở vật chất (bao gồm cả các cơ sở nhà đất phục vụ cho công tác đối ngoại sử dụng theo hình thức hỗ tương) ở trong nước và nước ngoài nhằm bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật và yêu cầu đối ngoại;

q) Chi cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong các cơ sở vật chất hiện có ở trong nước và các trụ sở làm việc, trụ sở đối ngoại, nhà ở cán bộ nhân viên của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thuộc sở hữu của Việt Nam;

r) Chi bảo đảm hoạt động bộ máy phục vụ công tác đối ngoại của các cơ quan trung ương;

s) Chi hoạt động nghiệp vụ đối ngoại khác được Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật.

2. Chi đầu tư phát triển:

a) Chi xây dựng các công trình liên quan đến mốc quốc giới;

b) Mua, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở vật chất ở trong nước phục vụ công tác đối ngoại,

c) Mua, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;

đ) Chi thuê nhà, đất dài hạn (trên 30 năm) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, cải tạo trụ sở, nhà ở của Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài;

đ) Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng phục vụ công tác đối ngoại trong nước và tại các Cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

3. Chi viện trợ theo quy định tại Nghị định số 305/2025/NĐ-CP ngày 25/11/2025 của Chính phủ về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/4/2026; bãi bỏ Nghị định số 117/2017/NĐ-CP ngày 19/10/2017 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô

Chính phủ ban hành Nghị định số 117/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 3.

Quy trình mới về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô.

Ngày 17/10/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 116/2017/NĐ-CP quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Qua 7 năm triển khai thực hiện, về cơ bản Nghị định đã đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước. Tuy nhiên, trong thực tế triển khai, thực hiện đã phát sinh một số tình huống cần phải sửa đổi, bổ sung quy định.

Cụ thể, Nghị định số 117/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 2 theo hướng không áp dụng các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, lắp ráp ô tô phục vụ mục đích xuất khẩu.

Trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô

Nghị định số 117/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung điểm a, c, đ khoản 3 Điều 8 về quy định trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô.

Theo quy định mới, trình tự cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô sẽ được thực hiện như sau:

a) Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;

c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo cụ thể thời gian tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế tại doanh nghiệp. Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Các nội dung kiểm tra phải được lập thành Biên bản (Mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp kết quả kiểm tra, đánh giá chưa đạt yêu cầu, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc kiểm tra, Bộ Công Thương thông báo để doanh nghiệp hoàn thiện;

d) Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô (Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế đạt yêu cầu. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

đ) Doanh nghiệp nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Quy định mới về trình tự cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô

Đồng thời, Nghị định số 117/2026/NĐ-CP sửa đổi, bãi bỏ điểm a, d khoản 3 của Điều 16 quy định về trình tự cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô.

Theo đó, trình tự cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô như sau:

a) Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới Bộ Công Thương hoặc hình thức trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia;

b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa đúng quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện theo đúng quy định;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp (Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này).

Trường hợp cần thiết, Bộ Công Thương thông báo thời gian tiến hành kiểm tra tính xác thực của các điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này. Thời hạn kiểm tra không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp.

Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô cho doanh nghiệp, Bộ Công Thương trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Doanh nghiệp nhận Giấy phép kinh doanh nhập khẩu ô tô trực tiếp tại Bộ Công Thương hoặc qua hệ thống bưu chính (nếu có yêu cầu) hoặc trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Thống nhất dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam 

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 90/NQ-CP về dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 4.

Chính phủ thống nhất dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam.

Cụ thể, Chính phủ cơ bản thống nhất đối với hồ sơ dự án Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình tại các văn bản: số 126/TTr-BVHTTDL ngày 03/4/2026 và số 152/BC-BVHTTDL ngày 04/4/2026.

Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, tiếp thu, giải trình đầy đủ ý kiến Thành viên Chính phủ để hoàn thiện hồ sơ dự án Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đột phá phát triển văn hóa Việt Nam và chịu trách nhiệm toàn diện về số liệu báo cáo, đề xuất, nội dung tiếp thu, giải trình theo quy định.

Trên cơ sở đó, giao Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ về dự án Nghị quyết đã được hoàn thiện, gửi Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bảo đảm chất lượng và thời hạn theo quy định.

Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội; chủ động báo cáo, giải trình trong quá trình thẩm tra, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, của Quốc hội về dự án Nghị quyết theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về nội dung tiếp thu, giải trình, báo cáo.

Bổ sung 29 nhiệm vụ về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật 

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 97/NQ-CP ngày 06/4/2026 sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 5.

Bổ sung 29 nhiệm vụ về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật

Cụ thể, Chính phủ quyết nghị bổ sung 29 nhiệm vụ trong Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ-TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới (ban hành kèm theo Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ).

Phụ lục danh mục các nhiệm vụ bổ sung

Điều chỉnh nhiệm vụ về xây dựng Đề án hình thành, phát triển mạng lưới chuyên gia pháp lý nước ngoài

Đồng thời, Chính phủ điều chỉnh nhiệm vụ tại số thứ tự thứ 5 mục IV của Phụ lục danh mục các nhiệm vụ triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 như sau:

1. Tên nhiệm vụ: Xây dựng Đề án hình thành, phát triển mạng lưới chuyên gia pháp lý nước ngoài (bao gồm cả người Việt Nam ở nước ngoài) để hỗ trợ nghiên cứu, tư vấn các vấn đề mới trong phát triển kinh tế - xã hội, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

2. Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.

3. Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành.

4. Kết quả: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án.

5. Thời gian hoàn thành: Quý IV/2026.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (06/4/2026).

Các nhiệm vụ trong Chương trình hành động được ban hành kèm theo Nghị quyết số 140/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ tiếp tục được triển khai thực hiện và cập nhật theo Phụ lục danh mục các nhiệm vụ bổ sung được ban hành tại Nghị quyết này.

Quy định lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ 

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 13/2026/QĐ-TTg quy định lộ trình áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ. Lộ trình áp dụng quy chuẩn khí thải.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 6.

Hà Nội, TPHCM sẽ kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy từ ngày 1/7/2027.

Quyết định quy định thời điểm bắt đầu thực hiện kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ như sau:

a) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2027 đối với thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh;

b) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2028 đối với các thành phố trực thuộc trung ương còn lại;

c) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2030 đối với các tỉnh còn lại. Tùy theo tình hình thực tế, các tỉnh này có thể quy định áp dụng thời hạn sớm hơn.

Quyết định nêu rõ, xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2008, áp dụng Mức 1 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2008 đến hết năm 2016, áp dụng Mức 2 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2026, áp dụng Mức 3 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Xe mô tô sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, áp dụng Mức 4 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu trước năm 2016, áp dụng Mức 1 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ năm 2017 đến ngày 30 tháng 6 năm 2027, áp dụng Mức 2 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Xe gắn máy sản xuất hoặc nhập khẩu từ ngày 01 tháng 7 năm 2027, áp dụng Mức 4 - Giá trị giới hạn tối đa cho phép của khí thải quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông đường bộ.

Từ 1/1/2028, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông tại Hà Nội và TPHCM phải đáp ứng quy định về khí thải Mức 2 trở lên

Quyết định quy định từ ngày 01 tháng 01 năm 2028, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đáp ứng quy định về khí thải Mức 2 trở lên.

Xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông vào "vùng phát thải thấp" của thành phố Hà Nội theo quy định của Luật Thủ đô phải đáp ứng quy định về khí thải theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.

Xuất bản các chuyên trang báo chí đối ngoại bằng 5 thứ tiếng trên Tạp chí Thời đại điện tử

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 617/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 về việc xuất bản các chuyên trang báo chí đối ngoại bằng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Lào, tiếng Khmer trên Tạp chí Thời đại điện tử giai đoạn 2026-2030.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 7.

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ các chuyên trang báo chí đối ngoại bằng tiếng nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030.

Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, nhiệm vụ xuất bản các chuyên trang báo chí đối ngoại bằng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Lào, tiếng Khmer giai đoạn 2026 - 2030 trên Tạp chí Thời đại điện tử thuộc Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Cụ thể như sau:

Mục tiêu, nhiệm vụ: Thông tin, tuyên truyền đối ngoại về đường lối, chủ trương của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam; tăng cường hiểu biết, hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với nhân dân các nước, góp phần nâng cao hiệu quả công tác thông tin đối ngoại trong tình hình mới.

Đồng thời, triển khai xuất bản các chuyên trang báo chí đối ngoại bằng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Lào, tiếng Khmer trên Tạp chí Thời đại điện tử giai đoạn 2026 - 2030, gồm:

Tổ chức sản xuất, biên tập, biên dịch và đăng tải các sản phẩm báo chí đối ngoại chuyên sâu, đa dạng về hình thức, phục vụ độc giả quốc tế, người Việt Nam ở nước ngoài và bạn đọc trong nước;

Đăng, phát nội dung trên môi trường Internet, ứng dụng các nền tảng số và các kênh truyền thông hiện đại để tối ưu hóa khả năng tiếp cận của bạn đọc;

Tổ chức truyền thông, quảng bá nội dung các chuyên trang.

Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động báo chí đối ngoại, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam phải bảo đảm bố trí đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên của Tạp chí Thời đại có bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn báo chí hiện đại, ngoại ngữ và kinh nghiệm trong lĩnh vực thông tin đối ngoại, để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Bảo đảm cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, công nghệ thông tin phục vụ sản xuất, biên tập, xuất bản và quản lý các chuyên trang báo chí đối ngoại.

Ứng dụng công nghệ số trong hoạt động báo chí đối ngoại, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo quy định của pháp luật; bảo đảm khả năng ứng dụng các tính năng hiện đại của báo chí điện tử.

Tăng cường phối hợp, hợp tác với các đối tác trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả thông tin đối ngoại.

Việc xuất bản các chuyên trang báo chí đối ngoại bằng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Lào, tiếng Khmer thực hiện theo quy định của pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng, hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các quy định pháp luật liên quan.

Xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ, danh mục sản phẩm xuất bản 05 chuyên trang bằng 05 thứ tiếng trên Tạp chí Thời đại điện tử

Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam chỉ đạo, tổ chức xây dựng và phê duyệt kế hoạch, nhiệm vụ, danh mục sản phẩm triển khai thực hiện xuất bản 05 chuyên trang bằng tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Lào, tiếng Khmer trên Tạp chí Thời đại điện tử giai đoạn 2026 - 2030.

Đồng thời, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ được phê duyệt, bảo đảm đúng đường lối, chủ trương của Đảng; pháp luật của Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm, không lãng phí; chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung, bảo mật, an ninh, an toàn thông tin.

Bên cạnh đó, chịu trách nhiệm quản lý chi tiêu đúng quy định, tuyệt đối không để xảy ra tiêu cực, tham nhũng, lãng phí tài sản, tài chính công khi triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Bộ Tài chính bố trí kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách trung ương để hỗ trợ thực hiện việc xuất bản các chuyên trang tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Nga, tiếng Lào và tiếng Khmer trên Tạp chí Thời đại điện tử trong giai đoạn 2026 - 2030 theo quy định tại Quyết định này, quy định của pháp luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Tạp chí Thời đại tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Quyết định ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn 

Phó Thủ tướng Nguyễn Chí Dũng - Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia về phát triển ngành công nghiệp bán dẫn đã ký Quyết định số 32/QĐ-BCĐPTCNBD ngày 5/4/2026 ban hành Kế hoạch hoạt động năm 2026 của Ban Chỉ đạo này.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 8.

Thúc đẩy phát triển công nghiệp bán dẫn theo hướng gắn kết chặt chẽ nghiên cứu - ứng dụng - thị trường

Tạo chuyển biến thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, chuyển đổi số gắn với công nghiệp bán dẫn

Mục tiêu chung của Kế hoạch là tổ chức triển khai quyết liệt, đồng bộ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược bán dẫn và Chương trình phát triển nguồn nhân lực, chuyển trọng tâm từ hoàn thiện thể chế sang tổ chức thực hiện, giám sát, đo lường và đánh giá kết quả đầu ra; tạo chuyển biến thực chất trong phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với công nghiệp bán dẫn; nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế hai con số.

Đồng thời, thúc đẩy phát triển công nghiệp bán dẫn theo hướng gắn kết chặt chẽ nghiên cứu - ứng dụng - thị trường; thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu, hình thành, phát triển doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong ngành công nghiệp bán dẫn; gắn trách nhiệm người đứng đầu với tiến độ, kết quả, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; đưa kết quả thực hiện vào tiêu chí đánh giá, thi đua, khen thưởng và xem xét trách nhiệm khi chậm trễ; kiên quyết phòng, chống lãng phí, tiêu cực trong tổ chức thực hiện, nâng cao hiệu quả đầu tư ngay từ khâu phê duyệt chủ trương, danh mục nhiệm vụ và phân bổ nguồn lực.

Năm 2026, Kế hoạch đặt mục tiêu như sau:

Phấn đấu quy mô doanh thu công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam đạt trên 23 tỷ USD

Mục tiêu đóng góp cho tăng trưởng: Thu hút đầu tư FDI có chọn lọc, hình thành ít nhất 75 doanh nghiệp thiết kế, 01 nhà máy đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn của Việt Nam đi vào hoạt động và thu hút thêm 01 doanh nghiệp FDI đầu tư vào ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam; phát triển ít nhất 02 sản phẩm bán dẫn chuyên dụng trong một số ngành lĩnh vực.

Quy mô doanh thu công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam đạt trên 23 tỷ USD, giá trị gia tăng tại Việt Nam đạt trên 10%; quy mô doanh thu công nghiệp điện tử tại Việt Nam đạt trên 200 tỷ USD, giá trị gia tăng tại Việt Nam đạt trên 10%.

Quy mô nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn Việt Nam đạt trên 15.000 kỹ sư, cử nhân.

Về hoàn thiện thể chế, chính sách: Ban hành đầy đủ, kịp thời các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các luật đã được Quốc hội thông qua trong năm 2025, bảo đảm có hiệu lực đồng bộ với luật, không để tồn đọng; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế để phát triển công nghiệp bán dẫn.

Theo đó, Kế hoạch đã đưa ra các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm cần thực hiện trong năm 2026 đối với từng lĩnh vực.

Thúc đẩy phát triển, sử dụng chip chuyên dụng

Cụ thể, về phát triển chip chuyên dụng, trong năm 2026 các bộ ngành liên quan thực hiện: Thu hút các doanh nghiệp FDI đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp bán dẫn; xây dựng dữ liệu doanh nghiệp bán dẫn tại Việt Nam, doanh nghiệp nội địa có khả năng tham gia chuỗi cung ứng của các tập đoàn công nghệ lớn; thúc đẩy phát triển, sử dụng chip chuyên dụng; lựa chọn từ 03 trở lên dòng chip bán dẫn chiến lược và triển khai chương trình phát triển sản phẩm.

Triển khai đặt hàng tối thiểu 02 dòng chip chuyên dụng sử dụng cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh; đưa vào hoạt động hiệu quả của Trung tâm quốc gia sản xuất thử chip bán dẫn (MPW) thành "nền tảng quốc gia"; hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp, cơ sở giáo dục, đào tạo đặt hàng sản xuất chip bán dẫn theo mô hình tập trung từ 01 - 02 đợt/năm.

Về phát triển công nghiệp điện tử, các bộ ngành liên quan sẽ hỗ trợ các doanh nghiệp phát triển các thiết bị điện tử như thiết bị IoT, camera AI, UAV; thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI, đưa các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp FDI đó.

Hình thành Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam trong lĩnh vực bán dẫn

Về phát triển nguồn nhân lực và thu hút nhân tài trong lĩnh vực bán dẫn, các bộ ngành liên quan sẽ thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển các trung tâm dữ liệu, hệ thống siêu máy tính tại Việt Nam; ban hành Chương trình đào tạo nhân lực bán dẫn Việt Nam tại nước ngoài; thúc đẩy các chương trình đào tạo lại và đào tạo nâng cao cho kỹ sư và chuyên gia trong lĩnh vực bán dẫn.

Triển khai các chương trình đào tạo sau đại học trong lĩnh vực bán dẫn; hoàn thiện các chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn; hình thành Mạng lưới đổi mới sáng tạo Việt Nam trong lĩnh vực bán dẫn...

Triển khai Nghị quyết số 265/2025/QH15 về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành các dự án độc lập 

Chính phủ ban hành Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 6/4/2026 về việc triển khai Nghị quyết số 265/2025/QH15 về cho phép tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành các dự án độc lập; điều chỉnh một số nội dung Phụ lục I và II Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23/4/2025.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 9.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Nghị quyết phân chia Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam thành 17 dự án độc lập.

Người quyết định đầu tư được phép tách các dự án thành các dự án thành phần

Nghị quyết nêu rõ, người quyết định đầu tư được phép tách các dự án trên thành các dự án thành phần/dự án thành phần độc lập.

Người quyết định đầu tư không phải phê duyệt chủ trương đầu tư; được lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án, triển khai xây dựng khu tái định cư trên cơ sở Hồ sơ thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.

Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, di dời công trình hạ tầng kỹ thuật được triển khai sau khi Chủ đầu tư dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam bàn giao hồ sơ và xác định mốc giới trên thực địa giải phóng mặt bằng cho địa phương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam và được cập nhật, tổng hợp, phê duyệt điều chỉnh Dự án và được bố trí nguồn vốn từ ngân sách trung ương và địa phương hàng năm.

Người quyết định đầu tư dự án được áp dụng một trong các hình thức chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế

Đồng thời, người quyết định đầu tư dự án được áp dụng một trong các hình thức chỉ định thầu, đấu thầu hạn chế khi lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hoá, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, nhà thầu xây lắp, nhà thầu thực hiện hợp đồng EPC (Thiết kế - Mua sắm – Thi công), EC (Thiết kế - Thi công), EP (Thiết kế - Mua sắm), chìa khoá trao tay. Trình tự, thủ tục lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Bộ Xây dựng phối hợp với các bộ, ngành, địa phương liên quan chỉ đạo Tư vấn thiết kế tuyến thẳng nhất có thể, chính xác về thông số kỹ thuật bảo đảm phù hợp với điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn… hạn chế tối đa phải nắn, chỉnh tuyến khi đã giải phóng mặt bằng tránh lãng phí; tiếp tục đánh giá, kiểm soát chặt chẽ trong triển khai các cơ chế đặc thù, đặc biệt được áp dụng, kịp thời báo cáo, kiến nghị xử lý những vướng mắc, phức tạp phát sinh, bảo đảm phù hợp yêu cầu thực tiễn, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tránh lãng phí, tiêu cực.

Đồng thời, Nghị quyết điều chỉnh Phụ lục I và Phụ lục II của Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kế hoạch triển khai Nghị quyết số 172/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam theo Phụ lục II của Nghị quyết này.

Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế 

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 601/QĐ-TTg về Kế hoạch triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế (Kế hoạch).

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 10.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.

Mục đích của Kế hoạch nhằm xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế (Nghị quyết), bảo đảm tính kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.

Bảo đảm các điều kiện cần thiết về nguồn lực tài chính, nhân lực và cơ sở vật chất cho việc triển khai thi hành Nghị quyết, gắn với việc sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước và các nguồn lực hợp pháp khác.

Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, các ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Nghị quyết trên phạm vi cả nước.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến; xây dựng các Nghị định quy định chi tiết về một số nội dung trong Nghị quyết

Kế hoạch đưa ra 6 nội dung nhiệm vụ cụ thể để các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện như sau:

1. Từ năm 2026, Bộ Ngoại giao (trên phạm vi toàn quốc), Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ (trong phạm vi quản lý của mình), Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và các cơ quan báo chí, phát thanh truyền hình khác phối hợp với Văn phòng Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức tuyên truyền, phổ biến về Nghị quyết của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc thù nhằm nâng cao hiệu quả hội nhập quốc tế.

Đề nghị Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức tuyên truyền, phổ biến Nghị quyết đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý.

2. Trong Quý I/2026, các bộ, cơ quan liên quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết các nội dung được giao trong Nghị quyết. Cụ thể như sau:

Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Công an, Bộ Công Thương, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Nghị quyết về: việc tham gia các tổ chức, diễn đàn đa phương của Chính phủ, bộ, ngành không thông qua việc ký kết điều ước quốc tế (khoản 4 Điều 5); khuyến khích sự hiện diện của các tổ chức quốc tế, phái đoàn đặc biệt tại Việt Nam (Điều 8); hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh ở nước ngoài (khoản 1 và khoản 3 Điều 12); điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý văn phòng đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở nước ngoài (khoản 2 Điều 14); quy định tham gia các cơ chế hợp tác, diễn đàn, mạng lưới của các thành phố, đô thị lớn của chính quyền địa phương (Điều 15); dự án mua bất động sản và đầu tư xây dựng của cơ quan Việt Nam ở nước ngoài (Điều 18); khoán chi trong thực hiện nghiên cứu chiến lược và nghiên cứu thúc đẩy sáng kiến phục vụ hội nhập quốc tế (Điều 20).

Riêng đối với Điều 17 của Nghị quyết liên quan đến việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Công an chủ trì soạn thảo, gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp.

Ngoài ra, Quyết định cũng giao Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp Văn phòng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về: phát triển cơ sở giáo dục, đào tạo về hội nhập quốc tế (Điều 19); tăng cường nhân lực phục vụ hội nhập quốc tế (Điều 21); chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế trực tiếp, thường xuyên trong nước (Điều 22); chế độ, chính sách đối với người làm công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế không thường xuyên (Điều 23); chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang biệt phái, tham gia công tác tại tổ chức quốc tế (Điều 24).

Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Nghị quyết về việc bảo đảm nguồn lực cho việc xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các FTA (khoản 2 Điều 9), hỗ trợ hiệp hội ngành, nghề tham gia các vụ kiện phòng vệ thương mại ở nước ngoài (khoản 4 Điều 12); Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng (Điều 13).

Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn áp dụng trực tiếp tiêu chuẩn quốc tế theo Điều 11 của Nghị quyết. Bộ Tài chính bổ sung quy định về quỹ phát triển doanh nghiệp hội nhập quốc tế theo khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết vào Nghị định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế

3. Trong Quý II/2026, Bộ Ngoại giao hướng dẫn triển khai cơ chế, chính sách trong Nghị quyết căn cứ các nội dung của Nghị quyết và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Từ năm 2026, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện xây dựng, vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cam kết quốc tế trên cơ sở nâng cấp, mở rộng Cơ sở dữ liệu về điều ước quốc tế khai trương ngày 29/12/2025.

5. Trong Quý III/2028, Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng báo cáo tình hình triển khai quy định tại Điều 10 về việc xử lý khó khăn, vướng mắc khi thực hiện dự án hợp tác với đối tác nước ngoài có tính chất trọng điểm, chiến lược.

Bộ Ngoại giao hoàn thành báo cáo tình hình triển khai Nghị quyết trong thời gian có hiệu lực thi hành (từ 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2030) trong Quý I/2031.

Đề nghị Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp cung cấp thông tin báo cáo tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết.

6. Hằng năm, Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có đóng góp tích cực trong xây dựng và thực hiện Nghị quyết.

Ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo 

Chính phủ vừa có Nghị quyết số 86/NQ-CP ban hành Chiến lược quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo (Chiến lược).

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 11.

Hình thành và lan tỏa sâu rộng làn sóng khởi nghiệp sáng tạo

Hình thành và lan tỏa sâu rộng làn sóng khởi nghiệp sáng tạo

Mục tiêu của Chiến lược là hình thành và lan tỏa sâu rộng làn sóng khởi nghiệp sáng tạo dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong toàn xã hội. Đưa khởi nghiệp sáng tạo trở thành một động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng cường năng lực tự chủ quốc gia, phát triển đất nước nhanh và bền vững. Đưa Việt Nam trở thành quốc gia hàng đầu về khởi nghiệp sáng tạo trong khu vực.

Chiến lược phấn đấu đến năm 2030, chủ thể kinh doanh đạt 05 triệu, trong đó tối thiểu phát triển 10.000 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

100% cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có nội dung đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong chương trình đào tạo; 100% thủ tục hành chính thiết yếu về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện trên môi trường số; 60% chủ thể kinh doanh sử dụng công cụ, nền tảng số trong kinh doanh; 40% chủ thể kinh doanh sử dụng dịch vụ nền tảng số dùng chung; Hình thành mạng lưới tối thiểu 300 không gian, trung tâm, cụm đổi mới sáng tạo trên phạm vi toàn quốc.

Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII) thuộc nhóm 40 quốc gia hàng đầu thế giới; chỉ số hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo thuộc nhóm 45 quốc gia hàng đầu thế giới. Tối thiểu hình thành 05 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được định giá từ 01 tỷ USD trở lên. Quy mô thị trường vốn đầu tư mạo hiểm đạt 1,5 tỷ USD.

Đến năm 2045, Việt Nam thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo

Chiến lược phấn đấu đến năm 2045, đạt tỷ lệ 10 người dân có một người khởi nghiệp, 35 người dân có một doanh nghiệp, và khoảng 5000 người dân có một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo. Việt Nam thuộc nhóm 30 quốc gia dẫn đầu toàn cầu về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; tối thiểu có 100 doanh nghiệp khởi nghiệp được định giá từ 100 triệu USD trở lên; thị trường vốn đầu tư mạo hiểm đạt quy mô 10 tỷ USD.

Chiến lược đưa ra 8 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để đạt được các mục tiêu trên gồm:

1. Truyền thông, nâng cao nhận thức, lan tỏa văn hoá khởi nghiệp sáng tạo:

Tổ chức quán triệt, học tập, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể về vai trò của khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong toàn thể đảng viên, quần chúng nhân dân; đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và mạng xã hội nhằm thay đổi nhận thức về khởi nghiệp từ "rủi ro" sang "cơ hội"; lan toả tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, chấp nhận rủi ro, khoan dung với thất bại; khuyến khích khởi nghiệp để làm giàu chính đáng cho bản thân và đóng góp cho đất nước; hình thành văn hoá khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo toàn dân, xây dựng một xã hội mà khởi nghiệp sáng tạo và đổi mới sáng tạo là lựa chọn được tôn trọng và hỗ trợ...

2. Phát triển hạ tầng, cơ sở vật chất dùng chung hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên công nghệ mới, công nghệ số, đổi mới sáng tạo:

Ban hành cơ chế thí điểm để doanh nghiệp nhà nước, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, cơ sở giáo dục công lập, cơ sở nghiên cứu công lập, cơ sở y tế công lập được khai thác, sử dụng không gian, cơ sở hạ tầng, tài sản công sẵn có hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.

Hình thành các không gian khởi nghiệp sáng tạo cộng đồng phù hợp với từng địa phương để hỗ trợ khởi nghiệp, trưng bày, triển lãm, trình diễn sản phẩm khởi nghiệp của địa phương, tổ chức sự kiện kết nối, gọi vốn, đầu tư, hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo tại địa phương.

Lựa chọn, đầu tư phát triển một số cụm đổi mới sáng tạo quốc gia, địa phương xung quanh các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung trong một số ngành, lĩnh vực đặc thù.

Thí điểm đầu tư và vận hành mô hình khu thử nghiệm có kiểm soát đối với sản phẩm, dịch vụ, công nghệ mới, ưu tiên trong một số lĩnh vực tiềm năng, bao gồm tài sản mã hóa, trí tuệ nhân tạo, công nghệ tài chính, logistics và các lĩnh vực khác để thu hút tài năng khởi nghiệp và nguồn vốn đầu tư mạo hiểm quốc tế...

3. Hoàn thiện khung khổ pháp lý để thành lập, phát triển các mô hình doanh nghiệp mới, khuyến khích khởi nghiệp trong toàn dân:

Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý cho khởi nghiệp sáng tạo, trong đó: Thí điểm cơ chế xử lý phá sản, xử lý nợ xấu theo thủ tục rút gọn, đặc thù dành riêng cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo để khuyến khích tái khởi nghiệp; hoàn thiện cơ chế chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thuận lợi, minh bạch, liên thông các cấp thị trường vốn từ gọi vốn khởi nghiệp đến vốn cổ phần tư nhân và thị trường chứng khoán; thúc đẩy phát triển các sản phẩm tài chính mới như chứng khoán hóa, bảo lãnh, thế chấp tài sản vô hình, tài sản trí tuệ. Thí điểm hình thành sàn giao dịch cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo...

4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực cho khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo:

Xây dựng hệ thống đào tạo chuyên sâu về STEM, STEAM, khởi nghiệp, quản lý công nghệ từ phổ thông đến đại học và sau đại học; phát triển một số cơ sở giáo dục đại học theo mô hình "đại học khởi nghiệp", "đại học đổi mới sáng tạo"; xây dựng chương trình đào tạo 1000 doanh nhân công nghệ xuất sắc trong một số cơ sở giáo dục đại học; thí điểm lựa chọn một số cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục đào tạo thành lập quỹ đầu tư mạo hiểm theo mô hình doanh nghiệp...

5. Hỗ trợ khởi nghiệp dựa trên khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số:

Hỗ trợ cơ sở vật chất, kỹ thuật, pháp lý, tài chính; hỗ trợ ươm tạo, tăng tốc khởi nghiệp sáng tạo, tạo đột phá trong các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế; phát triển hệ sinh thái hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo...

6. Phát triển thị trường vốn và đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo:

Thí điểm cơ chế bảo lãnh tín dụng và cho vay vốn đặc thù đối với dự án, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo dựa trên công nghệ, tài sản vô hình, tài sản trí tuệ, hợp đồng đặt hàng và các loại tài sản khác; phát triển đa dạng các kênh đầu tư vốn cổ phần tư nhân, nền tảng gọi vốn cộng đồng, sàn giao dịch vốn cho khởi nghiệp sáng tạo; vận hành sàn giao dịch chứng khoán chuyên biệt cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo...

7. Đẩy mạnh hội nhập, hợp tác quốc tế thu hút nguồn lực, phát triển nội lực khởi nghiệp sáng tạo quốc gia:

Hợp tác với ít nhất 05 đối tác quốc tế có uy tín để tổ chức các chương trình ươm tạo, tăng tốc đạt chuẩn quốc tế tại Việt Nam; kết nối, mở rộng mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam tại nước ngoài; xúc tiến thương mại, xúc tiến đầu tư, thiết lập kênh kết nối cho khởi nghiệp sáng tạo tại các thị trường trọng điểm, tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo nước ngoài tiếp cận, hoạt động tại thị trường Việt Nam; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ ra thị trường quốc tế, ưu tiên sử dụng nền tảng số; nghiên cứu thiết lập, vận hành các trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam tại một số thị trường trọng điểm quốc tế theo mô hình hợp tác công tư...

8. Phát triển hạ tầng, công cụ, thể chế hướng tới phát triển quốc gia số dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Thí điểm chính sách thị thực khởi nghiệp số thu hút nhân lực công nghệ số tới làm việc ở Việt Nam; thí điểm chính sách miễn thị thực và nhập cảnh nhiều lần đối với các chuyên gia, cố vấn do các Trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cấp quốc gia mời về làm việc, hỗ trợ đào tạo, tư vấn và dự các hội nghị, hội thảo quốc tế; thí điểm chính sách miễn thủ tục xin giấy phép lao động đối với chuyên gia hỗ trợ, cố vấn khởi nghiệp sáng tạo nước ngoài tới làm việc tại trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam...

Phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035 

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 608/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 12.

Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình triển khai Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035.

Mục tiêu của Chương trình nhằm hiện thực hóa các ưu tiên chiến lược của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN giai đoạn 2026-2030, giai đoạn 2031-2035 và tầm nhìn 2045.

Triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các mục tiêu, biện pháp và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.

Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực liên quan đến thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, hải quan, thuận lợi hóa thương mại, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thành phố thông minh, hành lang kinh tế thế hệ mới,... bảo đảm hài hòa với cam kết trong ASEAN và thông lệ quốc tế.

Nâng cao hiệu quả điều phối liên ngành; củng cố năng lực của các cơ quan đầu mối tham gia các cơ chế hợp tác AEC; tăng cường tham vấn, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.

Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN

Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN; mở rộng đầu tư, thương mại và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực.

Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập của các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp; tăng cường chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững trong tiến trình hội nhập AEC.

Hoàn thiện cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát việc triển khai các cam kết AEC; bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và khả năng điều chỉnh kịp thời chính sách trong bối cảnh khu vực và quốc tế đầy biến động; đồng thời, lồng ghép triển khai các cam kết này với các mục tiêu, chiến lược phát triển quốc gia, đặc biệt là Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2021-2030 và tầm nhìn đến 2045, nhằm góp phần thực hiện hiệu quả các ưu tiên phát triển của đất nước.

Tiếp tục nâng cao vị thế, vai trò và tiếng nói của Việt Nam trong ASEAN; đồng thời đóng góp tích cực vào quá trình xây dựng và định hình các sáng kiến hợp tác kinh tế trong ASEAN và trong tiến trình xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN gắn kết, năng động, thích ứng, sáng tạo và bao trùm, góp phần phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

6 mục tiêu Chiến lược

Trên cơ sở các mục tiêu trên, căn cứ nội dung Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2026-2030, tầm nhìn 2045, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần xây dựng kế hoạch hành động nhằm cụ thể hóa và góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược sau đây:

Mục tiêu Chiến lược 1: Một cộng đồng định hướng hành động: Hướng tới mục tiêu một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, dựa trên nguồn năng lực cạnh tranh mới.

Mục tiêu Chiến lược 2: Một cộng đồng bền vững: Lồng ghép các yếu tố, chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu trong tất cả các lĩnh vực hợp tác kinh tế.

Mục tiêu Chiến lược 3: Một cộng đồng dám nghĩ, dám làm, táo bạo và đổi mới.

Mục tiêu Chiến lược 4: Một cộng đồng chủ động và thích ứng: Tăng cường chương trình nghị sự ASEAN toàn cầu.

Mục tiêu Chiến lược 5: Một cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường: Tăng cường năng lực cho Cộng đồng Kinh tế ASEAN và người dân ASEAN, để ứng phó với các cú sốc, áp lực, khủng hoảng và biến động.

Mục tiêu Chiến lược 6: Một cộng đồng hòa nhập, cùng tham gia và hợp tác: Kiến tạo ASEAN lấy con người làm trung tâm, không bỏ lại ai ở phía sau.

Theo đó, Chương trình hành động đưa ra các giải pháp triển khai sau: Lồng ghép Kế hoạch chiến lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển trong nước; tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện; thúc đẩy vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực; hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ; tăng cường khai thác hiệu quả các FTA giữa ASEAN và đối tác (ASEAN+, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực – RCEP); tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045.

Phụ lục phân công nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành, địa phương.

Ban hành Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 625/QĐ-TTg ngày 06/4/2026 ban hành Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030 (Chương trình).

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 7/4/2026- Ảnh 13.

Ban hành Chương trình phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2026-2030.

Mục tiêu của Chương trình nhằm giảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới trên phạm vi cả nước thông qua việc tăng cường giáo dục nhận thức thay đổi hành vi về bạo lực giới; nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho người bị bạo lực trên cơ sở giới, lấy người bị bạo lực làm trung tâm, đảm bảo mọi người dân, nhất là phụ nữ và trẻ em gái bị bạo lực đều được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ, bảo vệ kịp thời, được sống trong môi trường an toàn, bình đẳng và không có bạo lực.

Mục tiêu đến 2030, 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện và được tiếp cận dịch vụ hỗ trợ phù hợp

Phấn đấu đến năm 2030, 100% người bị bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện và được tiếp cận ít nhất một dịch vụ hỗ trợ phù hợp; mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất 05 nơi tạm lánh tại cộng đồng được chuẩn hóa, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

60% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

100% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai hình thức tiếp nhận trực tuyến hoặc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, quản lý và hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới.

100% cơ sở giáo dục xây dựng và thực hiện quy trình phòng ngừa, phát hiện và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong nhà trường;

100% doanh nghiệp ban hành hoặc lồng ghép nội dung về phòng, chống quấy rối tại nơi làm việc theo Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

80% cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên làm công tác xã hội được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kỹ năng chuyên sâu về trợ giúp và hỗ trợ pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.

5 nhiệm vụ, giải pháp

Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, Chương trình đã đưa ra 5 nhiệm vụ và giải pháp cụ thể để các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện như sau:

1. Đổi mới công tác truyền thông, giáo dục nhằm phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

Triển khai công tác truyền thông theo hướng trọng tâm, trọng điểm về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, chuyển từ nâng cao nhận thức chung sang định hướng thay đổi hành vi liên quan đến bạo lực trên cơ sở giới.

Tăng cường truyền thông, giáo dục kỹ năng về an toàn số và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên không gian mạng, nhất là với trẻ em, học sinh và thanh niên.

2. Hướng dẫn và nhân rộng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới

Duy trì và nhân rộng Mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bị bạo lực trên cơ sở giới tại các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội công lập nhằm tích hợp dịch vụ chăm sóc y tế, hỗ trợ tâm lý và tư vấn pháp lý cho người bị bạo lực trên cơ sở giới.

Nhân rộng và nâng cao chất lượng Mô hình nơi tạm lánh cho người bị bạo lực trên cơ sở giới tại cộng đồng, trong đó ưu tiên phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho phụ nữ là người khuyết tật, dân tộc thiểu số và lao động di cư bị bạo lực trên cơ sở giới.

3. Tăng cường công tác kiểm tra, phối hợp thực hiện phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Nghiên cứu, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản phối hợp liên ngành trong phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, bảo đảm phân định rõ trách nhiệm chủ trì, phối hợp của các bộ, ngành, cơ quan trung ương và chính quyền địa phương các cấp.

Tăng cường công tác kiểm tra về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giữa các bộ, ngành, cơ quan trung ương và chính quyền địa phương.

4. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực trong công tác phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Bồi dưỡng kiến thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho người làm công tác xã hội và đội ngũ cộng tác viên ở cơ sở.

Bồi dưỡng kỹ năng về phòng tránh bạo lực trên không gian mạng, kỹ năng chuyên sâu về công tác xã hội cho đội ngũ người làm công tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới nhằm phát hiện và can thiệp sớm, kịp thời các vụ việc bạo lực trên cơ sở giới.

5. Hợp tác quốc tế và ứng dụng chuyển đổi số trong công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

Thúc đẩy các hoạt động hợp tác quốc tế nhằm huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực hợp pháp, kinh nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế, đối tác phát triển phục vụ triển khai Chương trình; đẩy mạnh hợp tác khu vực và quốc tế trong chia sẻ, học tập kinh nghiệm, xây dựng mô hình hiệu quả về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê, báo cáo nhằm thu thập, chia sẻ dữ liệu về bạo lực trên cơ sở giới giữa các cơ quan, ban, ngành ở trung ương và địa phương; tiếp tục nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới./.