Đánh giá mức độ tín nhiệm thương nhân xuất khẩu gạo theo thang điểm 100
(Chinhphu.vn) - Bộ Công Thương quy định điểm đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo tối đa là 100 điểm, tối thiểu là 0 điểm.

Đánh giá mức độ tín nhiệm thương nhân xuất khẩu gạo theo thang điểm 100
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 65/2026/TT-BCT quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 365/2026/NĐ-CP ngày 23/9/2026 của Chính phủ về kinh doanh xuất, nhập khẩu gạo. Thông tư nêu rõ quy định về đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo.
Theo Thông tư số 65/2026/TT-BCT, điểm đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân tối đa là 100 điểm, tối thiểu là 0 điểm.
Điểm đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân là bình quân của các điểm tiêu chí thành phần được quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành đánh giá mức độ tín nhiệm, Bộ Công Thương đăng tải danh sách thương nhân theo mức độ tín nhiệm trên Cổng thông tin của Bộ Công Thương.
Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo
Theo khoản 1 Điều 14 của Nghị định số 365/2026/NĐ-CP của Chính phủ, các tiêu chí đánh giá mức độ tín nhiệm của thương nhân gồm:
a) Xếp hạng tín dụng của thương nhân;
b) Thực hiện nghĩa vụ thuế của thương nhân;
c) Kết quả đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật về hải quan;
d) Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất và bao tiêu sản phẩm;
đ) Thực hiện xây dựng và phát triển thương hiệu gạo;
e) Kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo;
g) Kết quả thực hiện chế độ báo cáo, dự trữ lưu thông;
h) Kết quả thực hiện quy định về kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo; thu mua thóc, gạo hàng hóa cho người nông dân;
i) Đánh giá hệ thống kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, logistics đồng bộ, hiện đại;
k) Thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai, bão lụt tại kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo, cơ sở xay xát gạo của thương nhân.
Tiêu chí kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo được đánh giá theo thang điểm 100 điểm, trong đó:
1.Thành tích xuất khẩu trong một năm: 50 điểm.
Tiêu chí thành tích xuất khẩu có điểm tối đa là 50 điểm, điểm tối thiểu là 10 điểm và được đánh giá như sau:
10 thương nhân có thành tích xuất khẩu đứng đầu được tính điểm tương ứng từ 41 đến 50 điểm.
Thương nhân có thành tích xuất khẩu trên 100.000 tấn nhưng không thuộc nhóm thương nhân quy định tại điểm a khoản này được 40 điểm.
Thương nhân có thành tích xuất khẩu trên 50.000 tấn được 30 điểm;
Thương nhân có thành tích xuất khẩu trên 10.000 tấn được 20 điểm.
Thương nhân có thành tích xuất khẩu từ 10.000 tấn trở xuống được 10 điểm.
2. Phát triển thị trường: 50 điểm.
Tiêu chí phát triển thị trường có điểm tối đa là 50 điểm, điểm tối thiểu là 10 điểm và được đánh giá như sau:
Thương nhân có hoạt động xuất khẩu sang cả ba nhóm thị trường gồm: thị trường truyền thống, thị trường thuộc các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và các thị trường khác được 50 điểm.
Thương nhân có hoạt động xuất khẩu sang 02 trong 03 nhóm thị trường quy định tại điểm a khoản này được 30 điểm.
Thương nhân có hoạt động xuất khẩu sang 01 trong 03 nhóm thị trường quy định tại điểm a khoản này được 10 điểm.
Hằng năm, Bộ Công Thương công bố danh mục các thị trường thuộc từng nhóm quy định tại khoản này.
Kết quả thực hiện chế độ báo cáo và dự trữ lưu thông
Tiêu chí kết quả thực hiện chế độ báo cáo, dự trữ lưu thông được đánh giá theo thang điểm 100 điểm, trong đó:
1. Tiêu chí kết quả thực hiện chế độ báo cáo có điểm tối đa là 60 điểm, điểm tối thiểu là 0 điểm, được đánh giá như sau:
Thương nhân bị trừ điểm đối với kết quả thực hiện chế độ báo cáo trong các trường hợp sau:
Vi phạm về thời hạn báo cáo: Báo cáo sau thời hạn quy định nhưng không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn báo cáo hoặc thời hạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền bị trừ 01 điểm/báo cáo; trường hợp gửi báo cáo quá 05 ngày làm việc bị trừ 03 điểm/báo cáo.
Vi phạm về nội dung báo cáo: Báo cáo không đầy đủ, không chính xác hoặc không đúng biểu mẫu theo quy định bị trừ từ 01 đến 03 điểm/báo cáo.
2. Dự trữ lưu thông có điểm tối đa là 40 điểm, điểm tối thiểu là 08 điểm và được tính điểm như sau:
Mức dự trữ lưu thông đạt trên 25% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó: 40 điểm.
Mức dự trữ lưu thông đạt từ 20% đến 25% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó: 32 điểm.
Mức dự trữ lưu thông đạt từ 15% đến dưới 20% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó: 24 điểm.
Mức dự trữ lưu thông đạt từ 10% đến dưới 15% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó: 16 điểm.
Mức dự trữ lưu thông đạt từ 5% đến dưới 10% số lượng gạo mà thương nhân đã xuất khẩu trong 06 tháng trước đó: 08 điểm.
Trường hợp thương nhân không có thành tích xuất khẩu trong 06 tháng trước đó, điểm dự trữ lưu thông được xác định bằng mức 08 điểm.
Tiêu chí dự trữ lưu thông được đánh giá liên tục trong năm và dùng điểm trung bình để tính kết quả cuối cùng.
Mức dự trữ lưu thông được ghi nhận theo báo cáo của thương nhân vào ngày 05 hằng tháng và báo cáo đột xuất được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 11 của Thông tư này./.