• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục

(Chinhphu.vn) - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 15/2023/TT-BGDĐT hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục.

07/09/2023 14:58
Hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục - Ảnh 1.

Theo Thông tư, vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục được xác định trên cơ sở nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức.

Căn cứ xác định vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 62/2020/NĐ-CP.

Việc xác định vị trí việc làm bảo đảm không tăng biên chế công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Cụ thể, Danh mục vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Giáo dục được quy định như sau: 

STT

Tên vị trí việc làm

Tương ứng ngạch công chức

Cấp trung ương

Cấp tỉnh

cấp huyện

1.

Vị trí về quản lý chương trình giáo dục

 

 

 

 

1.1

Chuyên viên cao cấp về quản lý chương trình giáo dục

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

1.2

Chuyên viên chính về quản lý chương trình giáo dục

Chuyên viên chính

x

x

 

1.3

Chuyên viên về quản lý chương trình giáo dục

Chuyên viên

x

x

x

2.

Vị trí về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục

 

 

 

 

2.1

Chuyên viên cao cấp về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

2.2

Chuyên viên chính về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục

Chuyên viên chính

x

x

 

2.3

Chuyên viên về quản lý tổ chức và hoạt động cơ sở giáo dục

Chuyên viên

x

x

x

3.

Vị trí về quản lý bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục

 

 

 

 

3.1

Chuyên viên cao cấp về quản lý bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

3.2

Chuyên viên chính về quản lý bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục

Chuyên viên chính

x

x

 

3.3

Chuyên viên về quản lý bảo đảm và kiểm định chất lượng giáo dục

Chuyên viên

x

x

x

4.

Vị trí về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

 

 

 

 

4.1

Chuyên viên cao cấp về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

4.2

Chuyên viên chính về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

Chuyên viên chính

x

x

 

4.3

Chuyên viên về quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục

Chuyên viên

x

x

x

5.

Vị trí về quản lý chính sách và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (bao gồm đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục)

 

 

 

 

5.1

Chuyên viên cao cấp về quản lý chính sách và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (bao gồm đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục)

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

5.2

Chuyên viên chính về quản lý chính sách và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (bao gồm đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục)

Chuyên viên chính

x

x

 

5.3

Chuyên viên về quản lý chính sách và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục (bao gồm đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục)

Chuyên viên

x

x

x

6.

Vị trí về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học)

 

 

 

 

6.1

Chuyên viên cao cấp về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học)

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

6.2

Chuyên viên chính về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học)

Chuyên viên chính

x

x

 

6.3

Chuyên viên về quản lý người học (bao gồm cả tuyển sinh đào tạo; chính sách và các hoạt động hỗ trợ đối với người học)

Chuyên viên

x

x

x

7.

Vị trí về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ

 

 

 

 

7.1

Chuyên viên cao cấp về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ

Chuyên viên cao cấp

x

 

 

7.2

Chuyên viên chính về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ

Chuyên viên chính

x

x

 

7.3

Chuyên viên về quản lý thi và văn bằng, chứng chỉ

Chuyên viên

x

x

x

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28/9/2023.

Đối với trường hợp công chức đang giữ ngạch công chức cao hơn (bao gồm công chức đã được công nhận kết quả đạt trong kỳ thi/xét nâng ngạch công chức trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành) so với ngạch công chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định tại Thông tư này thì được bảo lưu cho đến khi có hướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.

Khánh Linh