• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Làm rõ khái niệm 'cư trú' đối với người nước ngoài khi mở tài khoản

(Chinhphu.vn) - Quy định người nước ngoài cư trú tại Việt Nam tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư số 17/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) thực hiện theo quy định tại về "cư trú" tại Luật Cư trú và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung).

26/01/2026 13:13

Tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư số 17/2024/TT-NHNN quy định về hồ sơ mở tài khoản thanh toán của cá nhân là người nước ngoài quy định:

"c) Trường hợp cá nhân là người nước ngoài:

(i) Hộ chiếu; đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc

(ii) Danh tính điện tử (thông qua việc truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02)".

Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư số 25/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung điểm c (i) khoản 3 Điều 12 Thông tư số 17/2024/TT-NHNN như sau:

"(i) Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh được nhân thân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp; đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải có thêm thị thực nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị thay thị thực hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh; hoặc…".

Bà Hồ Thanh Hiền (Hà Nội) hỏi, khái niệm "cư trú" được sử dụng trong các quy định nêu trên có được hiểu giống với khái niệm "người cư trú" theo quy định tại Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 hay không? Hay khái niệm "cư trú" trong hai Thông tư này được hiểu theo nghĩa là người nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam, bao gồm cả các trường hợp người nước ngoài cư trú theo quy định của Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 và người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam nhưng không thuộc diện cư trú theo Pháp lệnh nêu trên?

Về vấn đề này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến như sau:

Quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư số 17/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 25/2025/TT-NHNN) được xây dựng trên cơ sở quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Phòng, chống rửa tiền.

Theo đó, việc xác định người nước ngoài cư trú tại Việt Nam được thực hiện căn cứ theo quy định về "cư trú" tại Luật Cư trúLuật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung).

Do vậy, quy định người nước ngoài cư trú tại Việt Nam tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông tư số 17/2024/TT-NHNN (đã được sửa đổi, bổ sung) thực hiện theo quy định tại về "cư trú" tại Luật Cư trú và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (đã được sửa đổi, bổ sung).

Chinhphu.vn