Lộ trình dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng
(Chinhphu.vn) - Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 81/2026/TT-BXD quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng
Thông tư 81/2026/TT-BXD quy định danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện; nội dung, quy cách nhãn năng lượng; điều kiện đối với phòng thử nghiệm; hướng dẫn việc công bố, dán nhãn năng lượng; kiểm tra, báo cáo, đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện
Thông tư nêu rõ, vật liệu xây dựng đưa vào danh mục phải dán nhãn năng lượng đáp ứng các tiêu chí sau đây:
- Sử dụng cho lớp vỏ bao che công trình, có đặc tính nhiệt liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình hoặc bộ phận công trình;
- Có tiêu chuẩn phương pháp thử để xác định thông số đặc tính nhiệt;
- Có khả năng thử nghiệm và kiểm chứng thông số đặc tính nhiệt tại các phòng thử nghiệm.
Danh mục vật liệu xây dựng, thông số dán nhãn năng lượng và phương pháp thử được quy định cụ thể như sau:
| TT | Nhóm/loại vật liệu | Đặc tính nhiệt công bố trên nhãn năng lượng | Tiêu chuẩn thử nghiệm |
| I | Nhóm 1 | ||
| 1 | Kính xây dựng: 1.1. Kính nổi 1.2. Kính tấm xây dựng sản xuất theo phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng 1.3. Kính cán hoa văn 1.4. Kính phẳng tôi nhiệt 1.5. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp 1.6. Kính phủ bức xạ thấp (Low-E) 1.7. Kính phủ phản quang 1.8. Kính hộp gắn kín cách nhiệt 1.9. Kính màu hấp thụ nhiệt 1.10. Kính tự đổi màu 1.11. Kính tích hợp pin năng lượng mặt trời 1.12. Kính cốt lưới thép | Hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng (g-value); trường hợp tiêu chuẩn áp dụng sử dụng ký hiệu SHGC thì thể hiện theo tiêu chuẩn đó. | TCVN 7737:2023 (ISO 9050) đối với các thông số quang học và năng lượng mặt trời của kính. |
| 2 | Sơn tường dạng nhũ tương (dùng cho lớp vỏ công trình). | Chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời SRI. | TCVN 14358:2025 (ASTM E1980). |
| 3 | Tôn lợp và tấm ốp kim loại: 3.1. Tôn lợp 3.2. Tấm ốp kim loại | Chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời SRI đối với bề mặt lợp hoặc lớp phủ bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bức xạ mặt trời; hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K) đối với sản phẩm lợp dạng khối/tấm có chức năng cách nhiệt. | SRI: TCVN 14358:2025 (ASTM E1980). λ: TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302). |
| II | Nhóm 2 | ||
| 4 | Tấm xốp cách nhiệt (polystyrene, polyurethane và các loại khác) | Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K) | TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302) |
| 5 | Vật liệu xây không nung: 5.1. Gạch bê tông khí chưng áp 5.2. Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép 5.3. Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép 5.4. Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp 5.5. Gạch bê tông nhẹ 5.6. Tấm bê tông nhẹ (bê tông bọt, bê tông khí không chưng áp, bê tông cốt liệu nhẹ). | Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K) | TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8302) |
| 6 | Tấm trần vách ngăn: 6.1. Tấm thạch cao 6.2. Panel thạch cao cốt sợi 6.3. Panel thạch cao sợi thủy tinh 6.4. Tấm trần, vách ngăn sử dụng chất kết dính xi măng 6.5. Tấm composite | Hệ số dẫn nhiệt λ (W/m.K) | TCVN 14356:2025 (ISO 8301) hoặc TCVN 14357:2025 (ISO 8 |
Lộ trình thực hiện như sau:
Nhóm 1 dán nhãn năng lượng từ ngày 01/01/2029.
Nhóm 2 dán nhãn năng lượng từ ngày 01/01/2031.
Thông tư nêu rõ, trước thời điểm quy định phải thực hiện dán nhãn năng lượng, khuyến khích cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng tự nguyện thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với sản phẩm nêu trên. Khi lựa chọn dán nhãn tự nguyện thì việc thử nghiệm, công bố và thể hiện nhãn thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Nội dung, quy cách nhãn năng lượng
Nhãn năng lượng bao gồm các nội dung sau:
a) Tên hoặc tên viết tắt của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu;
b) Tên sản phẩm và mã nhận diện kiểu, loại sản phẩm;
c) Đặc tính nhiệt và giá trị công bố tương ứng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Tiêu chuẩn dùng để xác định đặc tính nhiệt;
đ) Mã tra cứu điện tử (nếu có).
Thông tư nêu rõ, mẫu nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Kích thước nhãn phù hợp với sản phẩm, bao bì bảo đảm thông tin phải rõ ràng, dễ nhận biết.
Nhãn năng lượng có thể được tích hợp thành một nội dung của nhãn hàng hóa hoặc sử dụng nhãn năng lượng riêng.
Phương thức và trình tự công bố dán nhãn năng lượng
Theo Thông tư, trước khi đưa vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng ra thị trường theo lộ trình quy định trên, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu gửi hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đến Bộ Xây dựng bằng phương thức điện tử để công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
Trường hợp hệ thống thông tin chưa sẵn sàng tiếp nhận, Bộ Xây dựng công bố phương thức thay thế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
Bộ Xây dựng tiếp nhận hồ sơ, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ các thông tin sau: tên cơ sở sản xuất hoặc doanh nghiệp nhập khẩu; tên và mã nhận diện kiểu, loại sản phẩm; đặc tính nhiệt công bố; tiêu chuẩn áp dụng; ngày công bố; mẫu nhãn năng lượng.
Việc tiếp nhận và công khai thông tin theo Điều này không phải là việc xác nhận, chứng nhận hoặc chấp thuận nội dung công bố. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ và sự phù hợp của sản phẩm với nội dung đã công bố.
Thực hiện dán nhãn năng lượng
Sau khi thực hiện công bố theo quy định trên, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng bằng hình thức dán hoặc in trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì sản phẩm.
Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh, bao gồm kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, có trách nhiệm duy trì việc thể hiện hoặc cung cấp thông tin nhãn năng lượng của sản phẩm theo nội dung đã được cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu công bố.
Thông tư 81/2026/TT-BXD có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2027./.