• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

TTHC thuế: Tăng trách nhiệm công chức, giảm phiền hà cho người nộp thuế

(Chinhphu.vn) - Quy tắc giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực thuế ban hành kèm theo Quyết định số 1361/QĐ-CT ngày 30/9/2026 của Cục trưởng Cục Thuế được coi là chuẩn mực nội bộ của cơ quan thuế trong tổ chức thực hiện và giải quyết TTHC.

16/10/2026 15:15

Quy định không thay thế, không làm thay đổi thành phần hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn, quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế hay thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mục đích của Quy tắc là nhằm bảo đảm việc giải quyết TTHC đúng pháp luật, hướng dẫn người nộp thuế đúng ngay từ đầu, thuận lợi, nhanh chóng, minh bạch, chủ động và có trách nhiệm đến cùng.

Quy tắc hướng tới lấy kết quả, sự thuận lợi và sự hài lòng của người nộp thuế làm thước đo và mục tiêu phấn đấu.

Việc áp dụng quy tắc hướng tới giảm thời gian và chi phí tuân thủ; hạn chế tối đa việc người nộp thuế phải bổ sung hoặc thực hiện lại các nội dung không cần thiết; đồng thời tăng tính chủ động, phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi phiền hà, nhũng nhiễu.

7 yêu cầu nền tảng, 8 quy tắc cốt lõi trong thực thi công vụ

Quy định đặt ra 7 yêu cầu bắt buộc:

Thứ nhất, tính đặc thù ngành thuế: Gắn liền với đặc điểm quản lý thuế, dữ liệu thuế, quản lý rủi ro và giao dịch điện tử.

Thứ hai, bao quát toàn bộ quy trình: Áp dụng xuyên suốt từ khâu giao tiếp, tiếp nhận, kiểm tra, xử lý, phối hợp, trả kết quả đến giải quyết các vấn đề phát sinh.

Thứ ba, phù hợp môi trường điện tử: Ưu tiên khai thác dữ liệu điện tử sẵn có; không được yêu cầu người nộp thuế cung cấp lại thông tin mà cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước đã có và được khai thác hợp pháp.

Thứ tư, lấy sự hài lòng của người nộp thuế làm thước đo: Hướng tới giải quyết đúng ngay từ đầu, trong thời gian sớm nhất có thể.

Thứ năm, không làm phát sinh yêu cầu ngoài quy định: Tuyệt đối không tự ý đặt ra thành phần hồ sơ, tài liệu hay điều kiện ngoài căn cứ pháp lý.

Thứ sáu, linh hoạt trong phạm vi pháp luật: Đúng pháp luật nhưng không máy móc; linh hoạt trong cách thức thực hiện nhưng không tùy tiện.

Thứ bảy, ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện: Diễn đạt bằng các câu ngắn gọn, trực quan như chuẩn hành động hằng ngày để người nộp thuế dễ nhận biết và giám sát.

Cùng với đó là 8 quy tắc cốt lõi được thể hiện qua các chuẩn mực hành động cụ thể:

Quy tắc 1 "Giao tiếp đúng mực": Tôn trọng - Bình tĩnh - Lắng nghe - Rõ ràng - Hỗ trợ. Công chức phải chủ động chào hỏi, lắng nghe đầy đủ, sử dụng ngôn ngữ dễ hiểu, giữ bình tĩnh trong mọi tình huống; tuyệt đối không ngắt lời, tranh luận cá nhân hay có thái độ coi thường người nộp thuế.

Quy tắc 2 "Hướng dẫn đúng ngay": Đúng việc - Đủ ý - Dễ hiểu - Dễ thực hiện. Kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn đầy đủ nội dung cần thiết trong một lần; không trả lời chung chung, không yêu cầu giấy tờ ngoài quy định hay đẩy người nộp thuế qua nhiều bộ phận.

Quy tắc 3 "Có dữ liệu - Chủ động khai thác": Có thì khai thác - Chênh lệch thì đối chiếu - Rủi ro thì kiểm tra. Chủ động khai thác dữ liệu sẵn có trên hệ thống; kiểm tra nguyên nhân khi dữ liệu không khớp trước khi yêu cầu người nộp thuế giải trình; không mặc nhiên quy kết lỗi cho người nộp thuế khi do hệ thống hay quy trình.

Quy tắc 4 "Linh hoạt - Không tùy tiện": Đúng pháp luật là giới hạn; linh hoạt là cách thức thực hiện. Chủ động chọn phương thức hỗ trợ thuận tiện nhất cho người nộp thuế trong phạm vi luật định; không lợi dụng sự linh hoạt để giải quyết tùy tiện hay từ chối hỗ trợ chỉ vì "quy định không bắt buộc phải hỗ trợ".

Quy tắc 5 "Đủ điều kiện - Không chờ đến hạn": Không chờ hạn - Không để người nộp thuế phải nhắc. Hồ sơ đủ điều kiện phải xử lý ngay; nghiêm cấm cố tình giữ hồ sơ đến gần hạn hoặc lấy lý do "vẫn còn trong thời hạn" để biện minh cho việc chậm trễ.

Quy tắc 6 "Vướng phải báo - Vượt phải trình - Đúng thẩm quyền phải xử lý": Không để hồ sơ bị mắc kẹt; không đùn đẩy trách nhiệm. Báo cáo và đề xuất phương án ngay khi phát sinh vướng mắc; không giữ hồ sơ im lặng hay yêu cầu người nộp thuế tự đi thực hiện việc phối hợp nội bộ.

Quy tắc 7 "Giải quyết đến cùng": Đúng - Đủ - Sớm - Rõ. Trách nhiệm chỉ kết thúc khi người nộp thuế nhận được kết quả rõ ràng và các vấn đề phát sinh sau trả kết quả được tiếp nhận, xử lý chu đáo.

Quy tắc 8 "Minh bạch - Liêm chính - Kiểm soát chặt - Xử lý nghiêm": Không nhũng nhiễu - Không né tránh - Không vụ lợi - Vi phạm phải được phát hiện và xử lý nghiêm minh. Giữ gìn liêm chính công vụ; nghiêm cấm gợi ý, nhận lợi ích hoặc cố tình kéo dài thời gian giải quyết.

Thêm kênh giám sát chất lượng phục vụ của cơ quan thuế

Quyết định số 1361/QĐ-CT giao trách nhiệm cho Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Thuế niêm yết công khai 8 quy tắc cốt lõi tại trụ sở nơi giải quyết TTHC, đồng thời tuyên truyền rộng rãi trên các kênh thông tin ngành Thuế.

Cơ quan thuế sẽ công khai các kênh tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, đánh giá của người nộp thuế về việc thực hiện các quy tắc như Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Cục Thuế; eTax Mobile, đường dây nóng của cơ quan thuế; Cổng Dịch vụ công quốc gia; Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính và các kênh tiếp nhận thông tin khác của cơ quan thuế để người nộp thuế biết và tham gia giám sát chất lượng phục vụ.

Đối với công chức thuế, ngoài việc tuân thủ pháp luật và nội quy ngành, phải nắm vững, thực hiện đúng, đầy đủ các quy tắc và chủ động nhắc nhở, góp ý đồng nghiệp.

Kết quả thực hiện các quy tắc được xác định là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá, xếp loại và bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng hằng năm của tập thể và cá nhân.

Công chức vi phạm quy định sẽ bị nhắc nhở, phê bình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị xem xét, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật và của ngành Thuế.