Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 26/9/2026
(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 26/9/2026.

Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí
Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định 367/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí.
Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền lập biên bản, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực báo chí.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 02 năm.
Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí là 500.000.000 đồng đối với tổ chức, 250.000.000 đồng đối với cá nhân.
Phạt đến 100 triệu đồng hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động báo chí
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cản trở trái pháp luật hoạt động nghể nghiệp của nhà báo, phóng viên.
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi thu giữ trái phép phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên.
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Xúc phạm uy tín, danh dự, nhân phẩm của nhà báo, phóng viên khi đang hoạt động nghề nghiệp;
b) Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng phương tiện, tài liệu hoạt động báo chí của nhà báo, phóng viên.
Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi có lời nói, hành động đe dọa, uy hiếp tính mạng của nhà báo, phóng viên mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Mức xử phạt đối với vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san
Nghị định cũng quy định mức xử phạt đối với vi phạm quy định về đăng, phát nội dung thông tin trên báo chí, bản tin, đặc san:
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không nêu rõ xuất xứ nguồn tin khi đăng, phát trên báo chí có sử dụng thông tin do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền có nghĩa vụ cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định.
Phạt đến 20 triệu đồng hành vi đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng;
b) Minh họa, đặt tiêu đề tin, bài không phù hợp nội dung thông tin làm cho người đọc hiểu sai nội dung thông tin;
c) Đăng, phát ý kiến phản hồi không thể hiện đầy đủ nội dung hoặc đăng, phát không đúng thời điểm theo quy định.
Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân nhưng không được sự đồng ý của cá nhân đó sẽ bị phạt đến 40 triệu đồng
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát tin, bài, ảnh không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam;
b) Đăng, phát thông tin cổ xúy các hủ tục, mê tín, dị đoan;
c) Thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia khi đăng, phát hình ảnh bản đồ Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em;
đ) Không thực hiện việc đăng, phát ý kiến phản hồi của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tác phẩm báo chí theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật số 126/2025/QH15;
e) Đăng, phát thông tin, chương trình dành cho trẻ em không bảo đảm tỷ lệ nội dung, thời điểm, thời lượng trên báo chí;
g) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về cảnh báo nội dung không phù hợp với trẻ em trên báo chí;
h) Tiết lộ bí mật đời tư của cá nhân nhưng không được sự đồng ý của cá nhân đó;
i) Đăng, phát thông tin xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín của cá nhân;
k) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác hoặc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 5 Điều này.
Quy kết tội danh khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật sẽ bị phạt đến 60 triệu đồng
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Miêu tả tỉ mỉ hành vi tội ác trong các tin, bài, ảnh;
b) Quy kết tội danh khi chưa có bản án kết tội của tòa án đã có hiệu lực pháp luật;
c) Đăng, phát thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấu đến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe cộng đồng;
d) Đăng, phát thông tin về thân nhân, các mối quan hệ của cá nhân trong các vụ án, vụ việc tiêu cực khi không có căn cứ chứng minh các thân nhân và các mối quan hệ đó liên quan đến vụ án, vụ việc tiêu cực hoặc chưa có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
đ) Giới thiệu, quảng bá, đặt đường dẫn trang thông tin điện tử có nội dung vi phạm quy định pháp luật;
e) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí gây ảnh hưởng ít nghiêm trọng.
Phạt đến 80 triệu đồng hành vi đăng, phát thông tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân
5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin có nội dung xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng nghiêm trọng;
c) Đăng, phát thông tin miêu tả tỉ mỉ hành động dâm ô, tuyên truyền lối sống đồi trụy mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Thực hiện không đúng tôn chỉ, mục đích ghi trong giấy phép hoạt động báo chí gây ảnh hưởng nghiêm trọng;
đ) Đăng, phát thông tin tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo gây tổn hại về sức khỏe, tinh thần hoặc bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm hoặc bị đe dọa, trù dập, cô lập, kỳ thị hoặc gây thiệt hại về tài sản, trừ trường hợp người tố cáo có yêu cầu khác.
Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng sẽ bị phạt đến 100 triệu đồng
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng, phát thông tin sai sự thật gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng;
b) Đăng, phát tin, bài, ảnh kích động bạo lực mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đăng, phát nội dung thông tin trong tác phẩm, tài liệu đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy sẽ bị phạt đến 200 triệu đồng
7. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi đăng, phát, giới thiệu, quảng bá tác phẩm, tài liệu hoặc nội dung thông tin trong tác phẩm, tài liệu đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ, tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 Điều này.
Phạt đến 400 triệu đồng hành vi đăng, phát thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân
8. Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Đăng, phát thông tin không phù hợp với lợi ích của đất nước và của nhân dân;
b) Đăng, phát thông tin xuyên tạc, bịa đặt, gây hoang mang trong Nhân dân;
c) Đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15;
d) Đăng, phát thông tin ảnh hưởng tiêu cực đến vị thế, uy tín, hình ảnh Việt Nam; gây phương hại đến quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các nước, các đối tác.
Đăng phát thông tin xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc sẽ bị phạt đến 500 triệu đồng
9. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
a) Đăng, phát thông tin có nội dung gây ảnh hưởng đến độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
b) Đăng, phát thông tin có nội dung quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15. (Điểm a khoản 2, khoản 4 Điều 8 Luật số 126/2025/QH15, các hành vi bị nghiêm cấm:
+ Đăng phát thông tin có nội dung gây chia rẽ giữa các giai cấp, tầng lớp nhân dân, giữa Nhân dân với chính quyền, với lực lượng vũ trang nhân dân, với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
+ Xuyên tạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc.)
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2026.
Về điều khoản chuyển tiếp, Nghị định nêu rõ, đối với hành vi vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí xảy ra và kết thúc trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý.
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực báo chí xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực nhưng vẫn đang diễn ra khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này để xử lý.
Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính để xử lý.
Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về tình hình thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tại Thông báo số 139-TB/VPTW ngày 08/8/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng
Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Gia Túc vừa ký Quyết định số 1856/QĐ-TTg ngày 26/9/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm về tình hình thực hiện Nghị quyết số 13-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI và Kết luận số 72-KL/TW của Bộ Chính trị khóa XIII về xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại tại Thông báo số 139-TB/VPTW ngày 08/8/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng.
Không để xảy ra tình trạng dự án được quyết định khi chưa bảo đảm đầy đủ điều kiện
Kế hoạch đặt yêu cầu phải bám sát 05 định hướng đổi mới tư duy phát triển kết cấu hạ tầng theo kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước: Bảo đảm đồng bộ, liên thông trong quy hoạch và đầu tư; lấy chất lượng phục vụ và hiệu quả thực tế làm mục tiêu; kết hợp hài hòa hạ tầng vật chất, hạ tầng số và hạ tầng tự nhiên; coi phát triển kết cấu hạ tầng là một ngành kinh tế chiến lược; phát huy vai trò định hướng, dẫn dắt của Nhà nước trong huy động nguồn lực. Phát triển kết cấu hạ tầng gắn với hiệu quả sử dụng đất; quỹ đất, không gian phát triển phải được dự trữ, bảo vệ với tầm nhìn ít nhất 50 năm.
Việc triển khai phải gắn với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh; các chương trình, kế hoạch đầu tư công và các chiến lược, chương trình quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, tăng trưởng xanh, ứng phó biến đổi khí hậu, quốc phòng, an ninh.
Các bộ, cơ quan, địa phương phải rà soát kỹ điều kiện thực hiện trước khi quyết định đầu tư; không để xảy ra tình trạng dự án được quyết định khi chưa bảo đảm đầy đủ điều kiện về quy hoạch, đất đai, mặt bằng, nguồn vốn, vật liệu, công nghệ, nhân lực và hạ tầng kết nối; quản lý dự án và tài sản hạ tầng theo toàn bộ vòng đời.
Tăng cường trách nhiệm người đứng đầu; thiết lập cơ chế phối hợp và một đầu mối chịu trách nhiệm đối với các dự án liên ngành, liên vùng; gắn phân cấp, phân quyền với phân bổ nguồn lực, năng lực thực thi, kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
Không làm phát sinh cơ chế, bộ máy trung gian không cần thiết; ưu tiên sử dụng, tích hợp các chương trình, kế hoạch và nguồn lực hiện có; mọi nhiệm vụ bổ sung phải xác định rõ nguồn lực thực hiện và hiệu quả đầu ra.
Kế hoạch đề ra 6 nhiệm vụ cụ thể:
1. Đổi mới công tác quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng, bảo đảm đồng bộ, liên thông, tầm nhìn dài hạn;
2. Đổi mới căn bản quản lý đầu tư và quản trị tài sản kết cấu hạ tầng;
3. Tập trung nguồn lực cho phát triển các hạ tầng chiến lược;
4. Đổi mới cơ chế huy động và phân bổ nguồn lực;
5. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền gắn với nguồn lực, năng lực thực thi và trách nhiệm giải trình;
6. Các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2045.
Đầu tư hoàn thiện hạ tầng các hành lang giao thông, logistics trục Bắc - Nam và Đông - Tây
Về nhiệm vụ tập trung nguồn lực cho phát triển các hạ tầng chiến lược, Kế hoạch sẽ triển khai đầu tư hoàn thiện hạ tầng các hành lang giao thông, logistics trục Bắc - Nam và Đông - Tây; ưu tiên kết nối đường bộ cao tốc, đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường thủy, cảng biển, cảng hàng không, trung tâm logistics, khu công nghiệp và đô thị, khu kinh tế, hành lang kinh tế và các cửa khẩu quốc tế; gắn đầu tư hạ tầng với chuyển giao công nghệ và phát triển công nghiệp trong nước.
Phát triển đồng bộ nguồn điện, lưới điện truyền tải, lưu trữ năng lượng và các hạ tầng năng lượng chiến lược; bảo đảm kết nối hạ tầng năng lượng trong tiểu vùng và ASEAN; bảo đảm an ninh năng lượng, khả năng tích hợp các nguồn năng lượng mới, năng lượng sạch và nâng cao tính tự chủ của hệ thống.
Đầu tư phát triển, mở rộng, nâng cấp hạ tầng số, mạng truyền dẫn, trung tâm dữ liệu, hạ tầng điện toán hiệu năng cao và hạ tầng phục vụ trí tuệ nhân tạo; bảo đảm chủ quyền dữ liệu và năng lực tính toán quốc gia.
Nâng cao khả năng chống chịu của hạ tầng trước biến đổi khí hậu, thiên tai và bảo đảm an ninh nguồn nước; ưu tiên đồng bằng sông Cửu Long, đô thị ven biển, trung tâm công nghiệp, cụm cảng lớn và các khu vực có rủi ro cao; bảo đảm an ninh, quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững nguồn nước.
Rà soát và có chương trình xử lý các điểm nghẽn lớn về hạ tầng đô thị và hạ tầng xã hội, nhất là tại các đô thị lớn, vùng động lực, khu công nghiệp, khu kinh tế và khu vực tập trung đông dân cư.
Kiến tạo các công trình biểu trưng cho tầm vóc quốc gia
Về các nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng đến năm 2045, theo kế hoạch sẽ hình thành trục hạ tầng Bắc - Nam và các hành lang Đông - Tây thế hệ mới. Xây dựng lộ trình phát triển trục Bắc - Nam tích hợp đường bộ, đường sắt, năng lượng, cáp quang, logistics, gắn với đô thị và trung tâm công nghiệp - dịch vụ; hình thành các hành lang Đông - Tây kết nối vùng nội địa với cảng biển, cửa khẩu và mạng logistics khu vực.
Xây dựng mạng lưới năng lượng, hệ thống dữ liệu quốc gia. Tích hợp quy hoạch, đầu tư hạ tầng năng lượng với truyền tải điện, tuyến cáp quang biển, trung tâm dữ liệu, điện toán hiệu năng cao và hạ tầng AI sử dụng năng lượng sạch; nâng cao năng lực tính toán và bảo đảm chủ quyền dữ liệu.
Nâng cao năng lực thích ứng biến đổi khí hậu và quản lý nguồn nước. Xây dựng hệ thống giám sát tài nguyên nước theo thời gian thực; tăng cường liên kết vận hành hồ chứa, thủy lợi, thủy điện, cấp nước, chống ngập và kiểm soát xâm nhập mặn; nghiên cứu ban hành tiêu chuẩn chống chịu riêng đối với khu vực rủi ro cao.
Phát triển đồng bộ, hiện đại hạ tầng việc làm, giáo dục, y tế, an sinh xã hội, dịch vụ công và thị trường, gắn kết chặt chẽ với phát triển hạ tầng số; ưu tiên phát triển đường sắt đô thị, đường sắt vùng tại các đô thị lớn, bảo đảm kết nối hiệu quả với các trung tâm việc làm, khu dân cư và hệ thống thiết chế an sinh xã hội.
Phát triển cơ sở hạ tầng theo hướng đa tầng. Quy hoạch và phát triển đồng bộ hạ tầng ngầm, hạ tầng biển, hạ tầng tầm thấp; số hóa hạ tầng ngầm tại các đô thị lớn; gắn cảng biển, logistics, năng lượng và đô thị biển với quốc phòng, an ninh; xây dựng hành lang bay và hệ thống điều hành các dịch vụ tầm thấp; từng bước phát triển năng lực vệ tinh, trạm mặt đất, quan sát Trái đất, định vị và thông tin liên lạc.
Hiện đại hóa hệ điều hành hạ tầng quốc gia. Xây dựng mô hình số thống nhất, tiến tới hình thành "bản sao số" đối với các hệ thống giao thông, năng lượng, viễn thông, thủy lợi, đô thị, công nghiệp, dân cư, đất đai và môi trường; các dự án lớn từng bước thực hiện mô phỏng trước đầu tư và giám sát theo thời gian thực khi vận hành.
Kiến tạo các công trình biểu trưng cho tầm vóc quốc gia. Xây dựng tiêu chí lựa chọn và danh mục các công trình hạ tầng có ý nghĩa biểu trưng, tạo dấu ấn phát triển mới; coi năng lực của doanh nghiệp và đội ngũ Việt Nam trong thiết kế, công nghệ, thi công, vận hành, quản trị là một tiêu chí quan trọng khi chuẩn bị và tổ chức thực hiện./.