• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026

(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026.

28/10/2026 18:58
Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 1.

Phòng ngừa, xử lý nguy cơ xâm hại, lừa đảo trẻ em từ công nghệ số - Ảnh minh họa.

Phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển trẻ em giai đoạn 2026 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2045

Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 2033/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về phát triển trẻ em giai đoạn 2026 - 2035 và tầm nhìn đến năm 2045 (Chiến lược).

Mục tiêu của Chiến lược là đến năm 2030 bảo đảm trẻ em được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện, hạnh phúc, được thực hiện đầy đủ quyền của trẻ em; được tiếp cận công bằng các dịch vụ chất lượng trong chăm sóc, giáo dục, bảo vệ, phát triển toàn diện thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống, kỹ năng số và năng lực sáng tạo, nhất là đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em tại địa bàn khó khăn, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tương lai, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước bền vững trong kỷ nguyên mới và hội nhập quốc tế.

Tầm nhìn đến năm 2045, mọi trẻ em Việt Nam được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh, thân thiện và hạnh phúc; được bảo đảm đầy đủ các quyền; được tiếp cận và sử dụng công bằng và có chất lượng cao đối với các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, phúc lợi xã hội và các dịch vụ thiết yếu khác. Trẻ em Việt Nam được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức, nhân cách, kỹ năng sống, kỹ năng số và năng lực sáng tạo, có khả năng thích ứng với xã hội số, hội nhập quốc tế và trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc.

Tỷ lệ tiêm chủng vaccine cho trẻ em trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt trên 95% vào năm 2030

Về mục tiêu bảo đảm trẻ em được sinh ra an toàn, khỏe mạnh, được chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và phát triển thể chất, nâng cao tầm vóc, Chiến lược phấn đấu giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống xuống dưới 10 vào năm 2030 và dưới 8 vào năm 2035. Tỷ lệ tiêm chủng các vaccine cho trẻ em trong Chương trình tiêm chủng mở rộng đạt trên 95% vào năm 2030 và duy trì trên 95% vào năm 2035...

Về mục tiêu bảo đảm cơ hội tiếp cận giáo dục công bằng, có chất lượng; phát triển tri thức, phẩm chất, kỹ năng và năng lực thích ứng trong thời đại số, Chiến lược phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ em đi học mẫu giáo đạt 97% vào năm 2030 và duy trì từ 97% trở lên vào năm 2035; tỷ lệ học sinh được cung cấp kỹ năng sống đạt 95% vào năm 2035; tỷ lệ học sinh được cung cấp kỹ năng số đạt 95% vào năm 2035...

Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm

Đối với mục tiêu bảo vệ trẻ em trước nguy cơ bạo lực, xâm hại, bóc lột, tai nạn, thương tích; bảo đảm môi trường sống an toàn và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, Chiến lược phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại tình dục ít nhất 5% mỗi năm đến năm 2030 và phấn đấu giảm 3% mỗi năm trong giai đoạn 2031 - 2035; giảm tỷ lệ lao động trẻ em (người từ 05 - 17 tuổi) xuống dưới 1,1% vào năm 2030 và duy trì dưới 1,1% vào năm 2035; giảm tỷ suất trẻ em tử vong do tai nạn thương tích dưới 12/100.000 trẻ em vào năm 2030 và dưới 11/100.000 trẻ em vào năm 2035 và 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ, can thiệp và tiếp cận các dịch vụ phù hợp theo nhu cầu cơ bản của trẻ em vào năm 2030 và tiếp tục duy trì đến năm 2035.

Về mục tiêu mở rộng cơ hội tiếp cận dịch vụ văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí, Chiến lược phấn đấu tỷ lệ xã, phường, đặc khu có điểm sinh hoạt, vui chơi, giải trí dành cho trẻ em đạt 85% vào năm 2030 và 90% vào năm 2035.

Đến năm 2027, 100% xã, phường, đặc khu có người được phân công thực hiện công tác trẻ em

Đối với mục tiêu nâng cao năng lực của gia đình và hệ thống công tác trẻ em; tăng cường phối hợp liên ngành, quản lý dữ liệu và chuyển đổi số trong công tác trẻ em, Chiến lược phấn đấu đến năm 2030, hoàn thiện việc thu thập, chuẩn hóa, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu quản lý trẻ em; bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu về quản lý dữ liệu đối với trẻ em bị xâm hại và trẻ em có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo Chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em và phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật giai đoạn 2026-2030.

Tỷ lệ cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được trang bị kiến thức, kỹ năng làm cha mẹ, hỗ trợ sự phát triển toàn diện trẻ em phù hợp theo vòng đời đạt 85% vào năm 2030 và 95% vào năm 2035.

Đến năm 2027, 100% xã, phường, đặc khu có người được phân công thực hiện công tác trẻ em và kênh tiếp nhận, kết nối, chuyển xử lý thông tin bảo vệ trẻ em; bảo đảm tiếp cận Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em 111 và cơ chế xử lý thông tin khẩn cấp theo quy định; duy trì đến năm 2035.

Để đạt được các mục tiêu trên, Chiến lược đưa ra 8 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm gồm: 1- Hoàn thiện thể chế, chính sách và nâng cao năng lực quản trị, điều phối công tác trẻ em; 2- Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, phát triển thể chất và hỗ trợ phát triển toàn diện trẻ em; 3- Nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển phẩm chất, năng lực, nguồn nhân lực tương lai; 4- Tăng cường bảo vệ trẻ em và xây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh, thân thiện; 5- Thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em và phát triển văn hóa, thể thao, vui chơi, giải trí; 6- Đẩy mạnh chuyển đổi số, quản lý dữ liệu, thống kê và giám sát, đánh giá công tác trẻ em; 7- Đổi mới truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức và kỹ năng về quyền trẻ em và phát triển toàn diện trẻ em; 8- Huy động các nguồn lực hợp pháp và tăng cường hợp tác quốc tế về phát triển trẻ em.

Bảo đảm tiếp cận giáo dục có chất lượng, công bằng

Trong đó, Chiến lược thực hiện củng cố mạng lưới chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh, trẻ em và nâng cao chất lượng dịch vụ; tăng cường sàng lọc trước sinh, sơ sinh, phát hiện sớm, can thiệp sớm bệnh tật, khuyết tật, rối loạn phát triển và giảm tử vong trẻ em; ưu tiên vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và hải đảo; tổ chức khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí và kết nối, liên thông, cập nhật dữ liệu trên sổ sức khỏe điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu liên quan.

Bảo đảm tiếp cận giáo dục có chất lượng, công bằng và bao trùm; hỗ trợ trẻ em đến trường, duy trì việc học, giảm bỏ học; chú trọng bảo đảm điều kiện tiếp cận giáo dục hòa nhập đối với trẻ em khuyết tật.

Triển khai các biện pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng

Đồng thời, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; tăng cường giáo dục sức khỏe, giới tính, sức khỏe sinh sản phù hợp lứa tuổi, tư vấn tâm lý, hỗ trợ sức khỏe tâm thần, phòng, chống bạo lực học đường; triển khai các giải pháp phòng, chống tai nạn, thương tích, đuối nước, các nguyên nhân gây tử vong và thương tích hàng đầu ở trẻ em; nhân rộng mô hình gia đình, nhà trường, cộng đồng an toàn, cải thiện điều kiện và trang bị kỹ năng phòng tránh nguy cơ, kỹ năng ứng phó phù hợp với từng nhóm tuổi.

Triển khai các biện pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; phối hợp phòng ngừa, phát hiện, xử lý nguy cơ xâm hại, lừa đảo, bắt nạt, dụ dỗ, bóc lột và các nguy cơ mới phát sinh từ công nghệ số; kết nối các cơ quan có thẩm quyền, gia đình, nhà trường và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ số để hỗ trợ kịp thời trẻ em...

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 2.

Phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030

Phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030

Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký Quyết định số 2054/QĐ-TTg ngày 27/10/2026 phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp để thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước.

Quyết định nêu rõ: Phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 5 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg ngày 05/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về Tiêu chí phân loại doanh nghiệp để thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo các hình thức: tiếp tục giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ tại doanh nghiệp; thực hiện các hình thức cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12/02/2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc các hình thức khác làm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật, gồm:

Danh mục doanh nghiệp nhà nước tiếp tục giữ nguyên tỷ lệ vốn nhà nước đang nắm giữ tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 3.

Danh mục doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện các hình thức sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 4.

Trước ngày 31/01 gửi báo cáo về tình hình thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp

Phó Thủ tướng giao Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030 đối với các doanh nghiệp nêu tại Phụ lục II nêu trên. Chủ động lựa chọn thời điểm, hình thức sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp, đảm bảo đúng quy định pháp luật và hoàn thành kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo Quyết định này.

Đối với trường hợp không đảm bảo tỷ lệ theo khung và/hoặc không thực hiện được trong giai đoạn 2026 - 2030, đề nghị làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm của tập thể, cá nhân có liên quan, báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Hằng năm, trước ngày 31/01 gửi báo cáo về tình hình thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp quy định tại Quyết định này đến Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.

Trường hợp cần thiết điều chỉnh kế hoạch cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định này, Bộ Tài chính tổng hợp trên cơ sở đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Quyết định số 40/2026/QĐ-TTg.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố là đại diện chủ sở hữu của các công ty nông, lâm nghiệp; doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh khẩn trương thực hiện việc xây dựng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sắp xếp, cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp giai đoạn 2026 - 2030, đảm bảo hoàn thành trong năm 2026 theo đúng chủ trương của Đảng, quy định pháp luật hiện hành và các chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 5.

Triển khai thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

Ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng

Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà ký Quyết định số 2059/QĐ-TTg ngày 27/10/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (Kế hoạch).

Mục đích của Kế hoạch nhằm xác định nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm, cơ chế phối hợp của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm bảo đảm triển khai thi hành Pháp lệnh kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả, thực thi đầy đủ, nghiêm minh và tránh lãng phí.

Xác định rõ trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Pháp lệnh.

Đồng thời, nâng cao nhận thức của cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân về Pháp lệnh, trách nhiệm triển khai thi hành Pháp lệnh.

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Pháp lệnh

Kế hoạch đưa ra 3 nội dung nhiệm vụ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương triển khai như sau:

1- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Pháp lệnh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh.

2- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến ưu đãi người có công với cách mạng để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tránh trùng lặp, chồng chéo.

3- Xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Về tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Pháp lệnh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh, Kế hoạch yêu cầu:

Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì xây dựng và phát hành tài liệu tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về điều kiện, tiêu chuẩn; thủ tục, hồ sơ công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bộ Nội vụ; bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố tổ chức Hội nghị triển khai, tuyên truyền, phổ biến, quán triệt thi hành Pháp lệnh đối với các đối tượng chịu sự tác động.

Hội nghị do Bộ Nội vụ, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an chủ trì được tổ chức theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc trực tiếp kết hợp trực tuyến. Các bộ, ngành khác và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có thể tổ chức hội nghị riêng hoặc lồng ghép vào các hội nghị của bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị để quán triệt về Pháp lệnh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn biện pháp thi hành Pháp lệnh.

Thời gian thực hiện các nhiệm vụ trên: ngay sau khi các văn bản quy định chi tiết Pháp lệnh và văn bản quy định về thủ tục, hồ sơ công nhận, giải quyết chế độ ưu đãi được ban hành.

Các bộ: Nội vụ, Quốc phòng, Công an, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến chế độ, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng thuộc phạm vi quản lý của mình, tập trung xác định các quy định còn trùng lặp, chồng chéo, mâu thuẫn, không còn phù hợp với Pháp lệnh số 05/2026/UBTVQH16 và các quy định pháp luật có liên quan; xác định các nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và thuận lợi trong tổ chức thực hiện.

Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2026 và thực hiện thường xuyên khi có yêu cầu hoặc phát sinh văn bản, chính sách mới.

Xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành

Đối với việc xây dựng và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, Kế hoạch yêu cầu:

Bộ Nội vụ chủ trì xây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn các nội dung sau:

- Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh;

- Mức hưởng và việc thực hiện trợ cấp, phụ cấp, các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;

- Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ; chính sách, chế độ đối với người làm việc tại cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có công với cách mạng;

- Công tác quản lý, đầu tư cho công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng, cơ sở đón tiếp người có công từ ngân sách nhà nước.

Ban hành hướng dẫn về quy trình, thủ tục, hồ sơ công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân.

- Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu về người có công với cách mạng.

Thẩm quyền, hồ sơ, thủ tục tặng Kỷ niệm chương đối với người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày;

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ban hành hướng dẫn quy trình, thủ tục để thực hiện các nội dung sau:

- Công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945, người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thuộc quân đội, công an;

- Công nhận liệt sĩ, thương binh, bệnh binh đối với người thuộc lực lượng quân đội, công an;

- Công nhận người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đối với người đang tại ngũ, công tác trong lực lượng quân đội, công an;

- Khám, giám định lại đối với thương binh, người bị thương đang tại ngũ, công tác trong lực lượng quân đội, công an;

- Điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công do quân đội, công an đang quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ;

- Cấp giấy xác nhận giải mã phiên hiệu, ký hiệu đơn vị thuộc quân đội, công an; cấp giấy xác nhận về thời gian và nơi bị tù, đày; cấp phiếu xác minh đối với người mất tích; cấp giấy xác nhận thông tin về nơi liệt sĩ hy sinh, an táng ban đầu đối với lực lượng thuộc quân đội, công an;

- Quy trình xác minh, giải quyết hưởng lại chế độ và truy lĩnh trợ cấp đối với thương binh chưa được hưởng chế độ ưu đãi do "gửi số đi B", do thất lạc hồ sơ;

- Tạm đình chỉ, chấm dứt và hưởng lại chế độ ưu đãi đối với người có công đang tại ngũ, công tác trong lực lượng quân đội, công an;

- Thực hiện chế độ, chính sách đối với người có công đang tại ngũ, công tác theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính chủ trì rà soát các quy định của pháp luật chuyên ngành về chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền khi được mua nhà ở thuộc tài sản công và các lĩnh vực có liên quan để xác định nội dung cần sửa đổi, bổ sung chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; thực hiện việc lồng ghép, sửa đổi, bổ sung trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.

Bộ Y tế trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành hướng dẫn về nội dung và trình tự, thủ tục thực hiện giám định y khoa để công nhận, giải quyết chế độ ưu đãi.

Bộ Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, bảo đảm chính sách này được thực hiện thường xuyên, ổn định, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.

Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì rà soát các quy định của pháp luật chuyên ngành về giáo dục và ưu tiên trong tuyển sinh đối với người có công với cách mạng và thân nhân để xác định nội dung cần sửa đổi, bổ sung chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 5 Pháp lệnh; thực hiện sửa đổi, bổ sung trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.

Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì rà soát các quy định của pháp luật chuyên ngành về đất đai; sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp và các lĩnh vực có liên quan để xác định nội dung cần sửa đổi, bổ sung chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 48 Pháp lệnh; thực hiện việc lồng ghép, sửa đổi, bổ sung trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 6.

Phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2027

Phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2027

Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu vừa ký Quyết định số 2061/QĐ-TTg ngày 28/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2027.

Cụ thể, Phó Thủ tướng phân công 12 bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì, soạn thảo, trình 22 dự án Luật, pháp lệnh, nghị quyết trong Chương trình lập pháp năm 2027.

Để phục vụ kỳ họp thứ 3, Quốc hội khóa XVI (tháng 5/2027), các Bộ: Xây dựng; Quốc phòng; Nông nghiệp và Môi trường; Tài chính và Thanh tra Chính phủ chủ trì soạn thảo 8 dự án luật gồm: Luật Cấp, thoát nước; Luật Dân quân tự vệ (sửa đổi); Luật Khí tượng thủy văn (sửa đổi); Luật Phòng, chống thiên tai (sửa đổi); Luật về Vật liệu xây dựng; Luật Quốc phòng (sửa đổi); Luật Thanh tra (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế bảo vệ môi trường.

Thời hạn trình Ủy ban thường vụ Quốc hội 8 dự án luật trên vào tháng 2,3/2027.

Để phục vụ kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XVI (tháng 10/2027), các Bộ: Nội vụ; Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Công Thương; Khoa học và Công nghệ; Công an; Quốc phòng; Ngoại giao; Tư pháp được giao nhiệm vụ chủ trì soạn thảo 12 dự án luật.

12 dự án luật trên bao gồm: Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi); Luật Doanh nghiệp (sửa đổi); Luật Đê điều (sửa đổi); Luật Địa chất và khoáng sản (sửa đổi); Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh (sửa đổi); Luật Hàm, cấp ngoại giao; Luật Hoài giải thương mại; Luật Kiểm soát thủ tục hành chính; Luật Trồng trọt (sửa đổi).

Thời hạn trình Ủy ban thường vụ Quốc hội 12 dự án luật trên vào tháng 7,8/2027.

Ngoài ra, Bộ Y tế có nhiệm vụ chủ trì soạn thảo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội vào tháng 9/2027.

Bộ Tài chính có nhiệm vụ chủ trì soạn thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2028 - 2030; trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội vào tháng 11-12/2027.

Tăng cường kỷ luật, bảo đảm thực hiện nghiêm Chương trình lập pháp năm 2027

Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ được giao chủ trì soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về chất lượng, tiến độ trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết; tăng cường kỷ luật, kỷ cương, bảo đảm thực hiện nghiêm Chương trình lập pháp năm 2027. Căn cứ thời gian trình Chính phủ tại Bản phân công kèm theo Quyết định này, các bộ, cơ quan ngang bộ được giao chủ trì xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết trình Chính phủ trước ngày 15 của tháng trình; trừ trường hợp có chỉ đạo khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ.

Đồng thời, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chính sách, hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết theo đúng quy định; thực hiện nghiêm túc, có chất lượng hoạt động tổng kết, đánh giá tác động của chính sách, lấy ý kiến đối tượng chịu sự tác động, các cơ quan, tổ chức có liên quan; rà soát nội dung giao quy định chi tiết và chủ động chuẩn bị dự thảo các văn bản quy định chi tiết để trình kèm theo hồ sơ dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết đảm bảo văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của luật, pháp lệnh, nghị quyết. Phối hợp chặt chẽ với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan chủ trì thẩm tra và các cơ quan liên quan trong quá trình xây dựng chính sách, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, chỉnh lý, hoàn thiện và trình thông qua các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết.

Chủ động nghiên cứu, rà soát các văn kiện Đại hội XIV của Đảng, các chủ trương, chính sách của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Ban Chỉ đạo Trung ương và các chỉ đạo có liên quan để kịp thời đề xuất bổ sung các dự án cần thiết vào Chương trình lập pháp năm 2027. Việc đề xuất điều chỉnh, bổ sung dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết vào Chương trình lập pháp năm 2027 phải bảo đảm tuân thủ các nguyên tắc xây dựng Chương trình lập pháp; xác định rõ vấn đề cần giải quyết, phạm vi điều chỉnh, dự kiến nội dung chính sách, nguồn lực thực hiện; báo cáo, xin ý kiến cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề vượt thẩm quyền...

Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình lập pháp; định kỳ báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định, trong đó thống kê đầy đủ các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết không bảo đảm tiến độ trình, xác định rõ nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý.

Bảo đảm thời hạn, nâng cao chất lượng thẩm định; theo dõi việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định. Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo rà soát ngôn ngữ, thể thức, kỹ thuật trình bày đối với các dự thảo luật, pháp lệnh, nghị quyết theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Đối với các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết được điều chỉnh bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2027, căn cứ thời hạn trình theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tham mưu Thủ tướng Chính phủ phân công cơ quan chủ trì soạn thảo và thời hạn trình các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 7.

Vườn quốc gia Cát Tiên

Chuyển giao Vườn quốc gia Cát Tiên về UBND thành phố Đồng Nai quản lý

Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng vừa ký Quyết định số 2058/QĐ-TTg ngày 27/10/2026 chuyển thẩm quyền quản lý và chuyển giao nguyên trạng Vườn quốc gia Cát Tiên - đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai quản lý.

Phó Thủ tướng giao Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức bàn giao nguyên trạng tổ chức bộ máy, nhân sự, tài nguyên rừng, đất đai, tài sản, tài chính, tài liệu và các quyền, nghĩa vụ có liên quan của Vườn quốc gia Cát Tiên về Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai quản lý theo đúng quy định.

Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai tổ chức tiếp nhận nguyên trạng Vườn quốc gia Cát Tiên và thực hiện quản lý theo đúng quy định pháp luật; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quản lý thống nhất toàn bộ diện tích, ranh giới Vườn quốc gia Cát Tiên, bao gồm phần diện tích thuộc địa giới hành chính tỉnh Lâm Đồng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai, tài nguyên, tài sản công, đầu tư, ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan trong thời gian chưa có quyết định của cấp có thẩm quyền về điều chỉnh địa giới hành chính giữa thành phố Đồng Nai và tỉnh Lâm Đồng.

Các bộ, cơ quan và địa phương có liên quan tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ đã được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 188/NQ-CP ngày 16/7/2026 của Chính phủ.

Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 28/10/2026 - Ảnh 8.

Tập trung giải quyết các kiến nghị của cử tri, bảo đảm chất lượng, đúng lộ trình.

Tập trung giải quyết các kiến nghị của cử tri, bảo đảm chất lượng, đúng lộ trình

Văn phòng Chính phủ có văn bản số 10927/VPCP-QHĐP ngày 27/10/2026 thông báo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiên cứu tiếp thu, giải quyết các kiến nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Văn bản nêu: Tại Phiên khai mạc Kỳ họp thứ 2, Quốc hội Khóa XVI, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã có Báo cáo số 300/BC-UBTVQH16 ngày 15/10/2026 về kết quả giám sát việc giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri gửi đến Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI.

Về việc này, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền nghiên cứu, tiếp thu, chủ động có giải pháp cụ thể, phù hợp, hiệu quả đối với những vấn đề cử tri, Nhân dân quan tâm và các kiến nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại Báo cáo số 300/BC-UBTVQH16 nêu trên; kịp thời báo cáo và đề xuất kiến nghị với cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền. Trên cơ sở đó, tổng hợp báo cáo gửi Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng gửi Thủ tướng Chính phủ trước ngày 30/11/2026.

Nâng cao chất lượng giải quyết kiến nghị cử tri

Bên cạnh đó, khẩn trương rà soát, tập trung giải quyết các kiến nghị đang được nghiên cứu tiếp thu giải quyết; bảo đảm chất lượng và đúng lộ trình đã báo cáo với cử tri.

Đồng thời, tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết kiến nghị cử tri, bảo đảm việc giải quyết, trả lời đúng trọng tâm, đầy đủ, chính xác, xác định rõ thời hạn xử lý để giải quyết dứt điểm, đáp ứng nguyện vọng của cử tri.

Nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm tính thống nhất trong các văn bản quy phạm pháp luật do các Bộ, cơ quan ban hành hoặc xây dựng trình ban hành./.