Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Ban hành Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 29/01/2026 về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng.
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 18/NQ-CP ngày 29/01/2026 về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng.
Nghị quyết nêu rõ, Chính phủ cơ bản thống nhất nội dung dự án Luật sửa đổi, bổ sung Luật Công chứng do Bộ Tư pháp trình Chính phủ tại Tờ trình số 03/TTr-BTP ngày 09 tháng 01 năm 2026 và được chỉnh lý, hoàn thiện theo Báo cáo số 29/BCBTP ngày 24 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tư pháp.
Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng, trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI.
Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm về nội dung tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội và chủ động báo cáo, giải trình trong quá trình thẩm tra, tiếp thu ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án Luật; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chính phủ phân công Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng chỉ đạo trong quá trình hoàn thiện dự án Luật này.
Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Thành Long ký Quyết định số 189/QĐ-TTg ngày 28/01/2026 ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Giáo dục đại học (Kế hoạch).
Mục đích ban hành Kế hoạch nhằm xác định cụ thể, đầy đủ, toàn diện các công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức triển khai thi hành Luật, bảo đảm kịp thời, thống nhất và hiệu quả, tránh lãng phí; trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp trong việc thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật theo quan điểm "06 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ thời gian, rõ kết quả". Đồng thời, tuyên truyền phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của bộ, ngành và địa phương trong việc triển khai thi hành Luật.
Tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật
Kế hoạch đưa ra các nội dung nhiệm vụ cụ thể để Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện như sau:
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan liên quan tổ chức quán triệt, truyền thông, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật ở cấp trung ương. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các ban, ngành, cơ quan liên quan tổ chức triển khai nhiệm vụ này ở cấp địa phương. Thời gian thực hiện trong tháng 12/2025 và năm 2026.
Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan xây dựng văn bản quy định chi tiết Luật như: Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiến độ hoàn thành trong tháng 01/2026 đối với các văn bản quy định chi tiết các nội dung có hiệu lực từ 01/01/2026 và hoàn thành trong tháng 6/2026 đối với các văn bản quy định chi tiết các nội dung có hiệu lực từ 01/7/2026.
Đối với văn bản thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, các cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát, xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật để phù hợp với Luật. Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoàn thành trước ngày 28/02/2026. Các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoàn thành theo lộ trình, chậm nhất 20/6/2026.
Các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tư pháp, các cơ quan liên quan triển khai nhiệm vụ trên đối với văn bản thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp; đồng thời gửi Danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành mới về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 28/02/2026 để tổng hợp.
Cập nhật Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật vào Bộ pháp điển đề mục Giáo dục
Năm 2026 và các năm tiếp theo, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, các cơ quan, tổ chức liên quan cập nhật Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật vào Bộ pháp điển đề mục Giáo dục; triển khai tập huấn chuyên sâu về thi hành và hướng dẫn thi hành Luật.
Bên cạnh đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan, tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ chức thi hành Luật và các văn bản quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan khác có liên quan trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch theo đúng tiến độ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện Kế hoạch này.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi của mình chủ động, tích cực triển khai thực hiện Kế hoạch này theo nhiệm vụ được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng hiệu quả, tiết kiệm; tránh hình thức, lãng phí.
Đồng thời, căn cứ nội dung Kế hoạch này và tình hình thực tiễn, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thi hành Luật hoặc lồng ghép vào kế hoạch triển khai các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, trong đó lưu ý các nhiệm vụ liên quan đến nguồn lực thực hiện các nội dung được phân cấp, phân quyền hoặc giao trách nhiệm theo quy định của Luật.
Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc ký Quyết định số 06/2026/QĐ-TTg về tổ chức, hoạt động, nguồn kinh phí và việc sử dụng nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam.
Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập
Theo quy định, Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (Quỹ) là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý để thực hiện chính sách của Nhà nước về hoạt động viễn thông công ích.
Quỹ hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập.
Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước.
Quỹ có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội.
Chức năng, nhiệm vụ của Quỹ
Quỹ thực hiện chức năng quản lý tài chính để hỗ trợ kinh phí kịp thời, hiệu quả, đúng mục đích cho việc triển khai thực hiện chính sách của Nhà nước về hoạt động viễn thông công ích; phối hợp với các đơn vị liên quan quản lý, điều phối thực hiện chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Quỹ có nhiệm vụ tổ chức thực hiện thu đóng góp tài chính của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ theo quy định của Nhà nước; tiếp nhận các nguồn tài chính hợp pháp khác; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện các hoạt động viễn thông công ích theo quy định tại khoản 3 Điều 30, khoản 2, khoản 3 Điều 31, khoản 1, khoản 2 Điều 32 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, Nghị định số 295/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 quy định chi tiết thi hành Luật Viễn thông về hoạt động viễn thông công ích và cơ chế tài chính thực hiện hoạt động viễn thông công ích và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Đồng thời, Quỹ thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao về việc triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án về hoạt động viễn thông công ích; kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí cho hoạt động viễn thông công ích do Quỹ hỗ trợ; quản lý, sử dụng tài sản của Quỹ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Thực hiện quản lý đầu tư cơ sở vật chất của Quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan; thực hiện chế độ tài chính, kế toán, kiểm toán, công khai tài chính, báo cáo, thống kê theo quy định của pháp luật và Quyết định này; thực hiện quản lý viên chức, người lao động theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao.
Quyền hạn của Quỹ
Quỹ có các quyền hạn sau:
- Kiến nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền: Ban hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và cơ chế quản lý tài chính hỗ trợ hoạt động viễn thông công ích, cơ chế quản lý tài chính cho hoạt động của bộ máy quản lý Quỹ; xử lý các vi phạm của doanh nghiệp viễn thông trong việc chấp hành nghĩa vụ đóng góp tài chính vào Quỹ.
- Yêu cầu doanh nghiệp viễn thông cung cấp số liệu, tài liệu giải trình những vấn đề liên quan đến thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ.
- Yêu cầu các tổ chức, doanh nghiệp báo cáo tình hình sử dụng kinh phí do Quỹ hỗ trợ để kiểm tra, giám sát theo quy định; tạm dừng hỗ trợ kinh phí hoặc thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân được hỗ trợ kinh phí vi phạm các quy định về sử dụng kinh phí của Quỹ hỗ trợ và báo cáo cơ quan có thẩm quyền.
- Phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để vận động và tiếp nhận vốn tài trợ cho các chương trình, đề án, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.
Tổ chức bộ máy quản lý Quỹ
Quỹ có Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc. Giám đốc, các Phó Giám đốc, Kế toán trưởng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc được quy định cụ thể tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Số lượng người làm việc của Quỹ bao gồm viên chức và lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật. Chế độ, chính sách đối với người làm việc của Quỹ áp dụng theo quy định của Bộ luật Lao động, pháp luật về viên chức và các quy định có liên quan.
Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ
Nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ gồm:
a- Trích từ nguồn thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông. Mức trích cụ thể bằng 2,5% tổng số thu đóng góp của các doanh nghiệp viễn thông.
b- Nguồn kinh phí đã trích 5% tổng số đóng góp của các doanh nghiệp hằng năm vào Quỹ theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 chưa sử dụng hết.
b - Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước (nếu có).
Quyết định nêu rõ, trường hợp mức trích cụ thể quy định tại a ở trên không đủ nguồn kinh phí cho hoạt động bộ máy của Quỹ hoặc số dư lớn, Bộ Khoa học và Công nghệ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh tỷ lệ trích.
Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Đức Phớc ký Quyết định số 07/2026/QĐ-TTg về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.
Quyết định này quy định về đối tượng áp dụng, nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm; việc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm; nguồn hình thành, hoạt động chi, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương; trách nhiệm của các cơ quan trong thực hiện, quản lý, điều hành Quỹ phòng, chống tội phạm.
Nguyên tắc thành lập, quản lý, điều hành, sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Quỹ phòng, chống tội phạm là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, được thành lập ở trung ương (gọi là Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương) và ở các tỉnh, thành phố (gọi chung là Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh) để hỗ trợ cho công tác phòng, chống tội phạm, công tác xác minh, xác định, bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bị mua bán.
Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, điều hành. Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, quản lý, điều hành hoặc ủy quyền quản lý, điều hành.
Quỹ phòng, chống tội phạm được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng thương mại được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 24/2016/NĐ-CP ngày 05/4/2016 của Chính phủ quy định chế độ quản lý ngân quỹ nhà nước (được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 14/2025/NĐ-CP ngày 24/01/2025 của Chính phủ).
Việc lập dự toán, thanh toán, kế toán, quyết toán, kiểm toán đối với Quỹ phòng, chống tội phạm được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước, kế toán và kiểm toán.
Số kinh phí kết dư và các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện của Quỹ phòng, chống tội phạm cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục quản lý, sử dụng.
Được sử dụng số dư của Quỹ phòng, chống tội phạm để gửi tại các ngân hàng thương mại
Đối với các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương do bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cung cấp bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác, Bộ Công an chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, theo dõi, phân bổ, phối hợp với bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện để xác định giá trị khoản hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương và thực hiện việc hạch toán thu, chi, quyết toán theo quy định.
Đối với các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh do bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cung cấp bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý, theo dõi, phân bổ, phối hợp với bên tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện để xác định giá trị khoản hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác được tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện cho Quỹ phòng, chống tội phạm cấp tỉnh và thực hiện việc hạch toán thu, chi, quyết toán theo quy định.
Được sử dụng số dư của Quỹ phòng, chống tội phạm để gửi tại các ngân hàng thương mại nhằm mục đích bảo toàn và phát triển ngân sách hoạt động của Quỹ phòng, chống tội phạm.
Thành lập, giải thể và nguồn hình thành Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương
Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, giải thể Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.
Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được thành lập theo Quyết định số 04/2019/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm tiếp tục hoạt động theo quy định của Quyết định này.
Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được hình thành từ các nguồn sau:
a) Số dư từ Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương đã được hình thành theo Quyết định số 04/2019/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.
b) Các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện từ nguồn hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống tội phạm.
c) Thu lãi từ tài khoản tiền gửi của Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương.
d) Nguồn khác theo quy định pháp luật.
Nội dung chi và định mức chi từ Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương
Theo Quyết định, Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương được sử dụng để chi cho các nội dung sau:
Thưởng đột xuất bằng tiền cho các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm. Mức tiền thưởng cụ thể cho từng trường hợp cá nhân, tập thể do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa đối với cá nhân là 20.000.000 đồng/người/lần thưởng và tối đa đối với tập thể là 50.000.000 đồng/tập thể/lần thưởng.
Hỗ trợ tiền đền bù, trợ cấp đột xuất đối với người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về sức khỏe và tài sản, gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng.
Mức hỗ trợ tiền đền bù thiệt hại về tài sản cụ thể đối với người bị thiệt hại về tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng trở lên (trừ trường hợp được giải quyết theo quy định của Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự; giá trị tài sản bị thiệt hại được xác định theo giá thị trường của tài sản đó tại từng địa phương vào thời điểm tài sản bị thiệt hại, kể cả tính khấu hao tài sản) do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa 50.000.000 đồng/tài sản/lần đền bù.
Mức trợ cấp cho người tham gia phòng, chống tội phạm thiệt hại sức khỏe tối đa 20.000.000 đồng/người/lần
Mức trợ cấp đột xuất cụ thể đối với người bị thiệt hại về sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa 20.000.000 đồng/người/lần trợ cấp.
Mức trợ cấp đột xuất cụ thể đối với gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định tối đa 100.000.000 đồng/người chết/lần trợ cấp.
Hỗ trợ một lần tiền bằng một lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ cho nạn nhân bị mua bán tại thời điểm được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận là nạn nhân.
Hỗ trợ các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện bằng hiện vật, hàng hóa hoặc hình thức khác từ nguồn hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống tội phạm đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phòng, chống tội phạm; tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống tội phạm; người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về sức khỏe và tài sản, gia đình hoặc người đại diện hợp pháp của người trực tiếp tham gia phòng, chống tội phạm bị thiệt hại về tính mạng.
Trường hợp các khoản tài trợ, viện trợ, ủng hộ, đóng góp tự nguyện từ nguồn hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài cho công tác phòng, chống tội phạm thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam; về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/3/2026; bãi bỏ Quyết định số 04/2019/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.
Đối với nội dung chi đã được Bộ trưởng Bộ Công an quyết định mà đến ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được thực hiện hoặc chưa thực hiện xong thì thực hiện theo quy định của Quyết định số 04/2019/QĐ-TTg ngày 22/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm.
Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này nếu được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới, các nội dung liên quan quy định tại Quyết định này được áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới đó.
Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc ký Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030.
Nguyên tắc phân bổ vốn ngân sách trung ương
Theo nguyên tắc, nguồn vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các bộ, cơ quan trung ương và địa phương để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình; bảo đảm tính công khai, minh bạch và phải tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật có liên quan.
Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 đã được Quốc hội thông qua, ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình trong cả giai đoạn 2026-2030 theo nguyên tắc sau: Ngân sách trung ương chỉ hỗ trợ các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương (bao gồm cả tỉnh Tây Ninh), ưu tiên hỗ trợ địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Các địa phương tự cân đối ngân sách tự bảo đảm kinh phí để thực hiện Chương trình.
Nguồn vốn ngân sách trung ương ưu tiên phân bổ thực hiện các nhiệm vụ, dự án trọng tâm theo mức độ cấp thiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thuộc nội dung Chương trình trong giai đoạn 2026-2030.
Việc phân bổ ngân sách trung ương bảo đảm phù hợp với mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung hoạt động và các dự án thành phần của Chương trình, kế hoạch hằng năm, tình hình thực tế và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước.
Căn cứ điều kiện, đặc thù, tình hình phức tạp về ma tuý của từng địa phương, vùng, miền, các địa phương, các cấp, các ngành chủ động phân bổ, sử dụng nguồn lực linh hoạt, phù hợp để thực hiện Chương trình theo quy định của pháp luật và nguyên tắc phân cấp, phân quyền.
Cơ chế hỗ trợ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
Quyết định nêu rõ, đối với địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương (bao gồm cả tỉnh Tây Ninh) có địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy được cấp có thẩm quyền xác định tính cấp bách, cần được ưu tiên nguồn lực thì ngân sách trung ương hỗ trợ 100% vốn thực hiện trong khoảng thời gian nhất định do cấp có thẩm quyền quyết định.
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương
Kết quả rà soát, đánh giá hằng năm về tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ được sử dụng để xác định hệ số phân bổ cho các địa phương theo nguyên tắc sử dụng kết quả rà soát, đánh giá của năm liền kề trước năm ngân sách làm căn cứ để xác định hệ số phân bổ cho năm ngân sách.
Hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương thực hiện như sau:
1- Hệ số phân bổ cho các địa phương thuộc đối tượng ưu tiên:
a) Hệ số gốc:
Các địa phương đạt từ 02 tiêu chí trọng điểm phức tạp về ma túy trở xuống: hệ số 1,0.
Các địa phương đạt 3/6 tiêu chí trọng điểm phức tạp về ma túy: hệ số 3,0.
Các địa phương đạt 4/6 tiêu chí trọng điểm phức tạp về ma túy: hệ số 4,0.
Các địa phương đạt 5/6 tiêu chí trọng điểm phức tạp về ma túy: hệ số 5,0.
Các địa phương đạt 6/6 tiêu chí trọng điểm phức tạp về ma túy: hệ số 6,0.
b) Hệ số tăng thêm:
Các địa phương có tổng điểm hệ số phân bổ theo đối tượng xã từ 0 - 80 điểm: hệ số gốc tăng thêm 1,0.
Các địa phương có tổng điểm hệ số phân bổ theo đối tượng xã từ trên 80 đến 110 điểm: hệ số gốc tăng thêm 2,0.
Các địa phương có tổng điểm hệ số phân bổ theo đối tượng xã từ trên 110 đến 140 điểm: hệ số gốc tăng thêm 3,0.
Các địa phương có tổng điểm hệ số phân bổ theo đối tượng xã từ trên 140 đến 170 điểm: hệ số gốc tăng thêm 4,0.
Các địa phương có tổng điểm hệ số phân bổ theo đối tượng xã từ trên 170 điểm: hệ số gốc tăng thêm 5,0.
2- Hệ số phân bổ cho các địa phương theo đối tượng xã:
a- Hệ số gốc:
Xã, phường, đặc khu không ma tuý: hệ số 1,0.
Xã, phường, đặc khu trọng điểm, phức tạp về ma tuý loại III: hệ số 1,5.
Xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp về ma tuý loại II: hệ số 2,0.
Xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp về ma tuý loại I: hệ số 3,0.
b- Hệ số tăng thêm:
Xã, phường, đặc khu có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: hệ số gốc tăng thêm 1,5 lần.
Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương
1- Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan trung ương:
Định mức phân bổ vốn sự nghiệp: Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình và các nguyên tắc phân bổ tại Quyết định này, Bộ Công an chủ trì tổng hợp và phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương xây dựng phương án phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương cho các bộ, cơ quan trung ương trung hạn giai đoạn 2026-2030 với định mức không vượt quá 15% tổng kinh phí của Chương trình, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phân bổ.
Định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển: Căn cứ đề xuất của các bộ, cơ quan trung ương để thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, hoạt động của Chương trình và các nguyên tắc phân bổ tại Quyết định này, Bộ Công an chủ trì tổng hợp và phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương xây dựng phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển ngân sách trung ương trung hạn giai đoạn 2026-2030 với định mức tối thiểu 43% tổng kinh phí của Chương trình, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án phân bổ.
2- Định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các địa phương:
Căn cứ dự kiến tổng kinh phí sự nghiệp giai đoạn 5 năm và hằng năm được hỗ trợ từ ngân sách trung ương được cấp có thẩm quyền thông báo và điều kiện thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn để thực hiện các nội dung của Chương trình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ cụ thể cho các cấp (tỉnh, xã), các ngành để triển khai hiệu quả nguồn vốn được giao theo các nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ ở trên, cụ thể:
a- Định mức phân bổ vốn sự nghiệp cho địa phương:
Về giảm cung: tối thiểu 3% tổng kinh phí thực hiện Chương trình.
Về giảm cầu: tối thiểu 17% tổng kinh phí thực hiện Chương trình.
Về giảm tác hại: tối thiểu 0,4% tổng kinh phí thực hiện Chương trình.
b- Định mức phân bổ vốn cho các địa phương thực hiện các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền: tối thiểu 0,3% tổng kinh phí thực hiện Chương trình.
c- Các địa phương căn cứ tình hình thực tế ngân sách địa phương mình, chủ động cân đối, bố trí ngân sách địa phương (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) thực hiện Chương trình.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 27/1/2026.
Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình ký Quyết định số 188/QĐ-TTg ngày 28/01/2026 phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2021 – 2026.
Cụ thể, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng nhiệm kỳ 2021 – 2026 đối với bà Hà Nhật Lệ, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Cao Bằng./.