• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Mức thu phí, lệ phí lĩnh vực an ninh mạng

(Chinhphu.vn) - Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 152/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng.

13/10/2026 17:36
Mức thu phí, lệ phí lĩnh vực an ninh mạng- Ảnh 1.

Quy định mới về mức thu phí, lệ phí lĩnh vực an ninh mạng

Thông tư số 152/2026/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí và lệ phí thuộc lĩnh vực an ninh mạng, bao gồm: phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng; phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng; lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng; lệ phí cấp tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng (lệ phí cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng).

Mức phí

Thông tư quy định mức phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng từ 500.000 đồng đến 8 triệu đồng; phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng từ 100.000 đồng đến 5 triệu đồng. Cụ thể:

STT

DANH MỤC

MỨC PHÍ (đồng/lần)

1

Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng

1.1

Thẩm định cấp giấy phép lần đầu/cấp lại:

1.1.1

Cho một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

8.000.000

1.1.2

Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

2.000.000

1.2

Thẩm định cấp đổi giấy phép:

1.2.1

Đổi tên, đổi người đại diện theo pháp luật

3.000.000

1.2.2

Thay đổi một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

3.000.000

1.2.3

Thêm một loại hình sản phẩm hoặc dịch vụ

1.000.000

1.3

Thẩm định gia hạn giấy phép

500.000

2

Phí thẩm định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về an ninh mạng

2.1

Thẩm định chứng nhận hợp quy lần đầu

5.000.000

2.2

Thẩm định công bố hợp quy, hợp chuẩn

100.000

2.3

Thẩm định chứng nhận hợp chuẩn lần đầu

5.000.000

Mức lệ phí

Mức lệ phí được quy định từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng. Cụ thể:

STT

DANH MỤC

MỨC LỆ PHÍ (đồng/ lần cấp)

1

Lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng

1.1

Cấp lần đầu

200.000

1.2

Cấp lại

100.000

2

Lệ phí cấp giấy chứng nhận tên định danh người gửi dùng trong hoạt động quảng cáo trên mạng

2.1

Cấp lần đầu

200.000

2.2

Cấp lại, gia hạn

100.000

Thông tư nêu rõ, người nộp phí, lệ phí nộp tiền phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước theo hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Tổ chức thu phí, lệ phí nộp 100% số tiền phí, lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí, lệ phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí, lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức thu phí, lệ phí khai, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP./.