Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Quy định mới về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp quốc
Nghị định gồm 6 chương 23 điều quy định về quy trình cử, điều chỉnh, gia hạn nhiệm kỳ công tác, rút lực lượng; thẩm quyền bổ nhiệm, tiêu chí lựa chọn, nhiệm vụ, quyền hạn của chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại phái bộ; dấu hiệu nhận biết vũ khí trang bị kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ của lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc; trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
Đối tượng áp dụng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, chuyên môn kỹ thuật, công nhân công an, chiến sĩ và đơn vị thuộc Bộ Công an được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc; cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.
Về quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng vũ trang tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên Hợp quốc, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện quy trình cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc.
Sau khi có đề nghị của Liên hợp quốc về cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng Việt Nam tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình Chính phủ; dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc cử mới, điều chỉnh, rút lực lượng; biểu tổ chức, biên chế của đơn vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị); dự thảo Nghị quyết của Chính phủ; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; tài liệu khác (nếu có).
Chính phủ xem xét về việc trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định.
Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; biểu tổ chức, biên chế của đơn vị (trong trường hợp cử mới lực lượng theo hình thức đơn vị); dự thảo quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; tài liệu khác (nếu có).
Căn cứ Quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cử lực lượng cụ thể thuộc phạm vi quản lý của mình.
Nghị định quy định trước ngày 15/11 hằng năm, Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế lực lượng tham gia hoạt động gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc của năm tiếp theo.
Trình tự, thủ tục:
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chuẩn bị hồ sơ, báo cáo Chính phủ. Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Bộ Quốc phòng trình Chính phủ; dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh về kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo Nghị quyết của Chính phủ; tài liệu khác (nếu có).
Chính phủ xem xét việc trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ của Chính phủ trước khi Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay mặt Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh. Trên cơ sở quyết định của Hội đồng Quốc phòng và An ninh và hồ sơ trình của Chính phủ, Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh ban hành quyết định kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế.
Hồ sơ bao gồm: Tờ trình của Chính phủ trình Hội đồng Quốc phòng và An ninh; Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; dự thảo kế hoạch cử lực lượng luân phiên, thay thế; dự thảo quyết định của Chủ tịch nước - Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh; tài liệu khác (nếu có).
Về gia hạn nhiệm kỳ công tác, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam tại Phái bộ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc gia hạn nhiệm kỳ công tác đối với lực lượng Việt Nam trong vòng 10 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định. Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc gia hạn kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc; các tài liệu khác (nếu có).
Về việc rút lực lượng trong trường hợp khẩn cấp, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định rút lực lượng thuộc phạm vi quản lý của mình.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh về việc rút lực lượng khẩn cấp trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định.
Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).
Về việc rút toàn bộ lực lượng Việt Nam tại một Phái bộ trong trường hợp khẩn cấp, Nghị định quy định khi có đề nghị của Liên hợp quốc hoặc căn cứ tình hình thực tiễn, Bộ trưởng Bộ chủ quản của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ thống nhất với người đứng đầu bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan quyết định rút lực lượng.
Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan báo cáo Hội đồng Quốc phòng và An ninh (đối với lực lượng vũ trang), Thủ tướng Chính phủ (đối với lực lượng dân sự) trong vòng 07 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định.
Hồ sơ bao gồm: Báo cáo về việc rút lực lượng khẩn cấp kèm theo Quyết định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; văn bản đề nghị của Liên hợp quốc hoặc báo cáo đề xuất của Chỉ huy trưởng lực lượng Việt Nam tại Phái bộ; các tài liệu khác (nếu có).
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Tuyết Thư