• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035

(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Chính phủ Hồ Quốc Dũng vừa ký Quyết định số 1951/QĐ-TTg ngày 08/10/2026 phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035”.

08/10/2026 18:28
Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035- Ảnh 1.

Phê duyệt Đề án “Tái cấu trúc các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia giai đoạn 2026 - 2035”.

Về phạm vi của Đề án, Đề án rà soát, tổ chức hệ thống các chương trình khoa học và công nghệ quốc gia còn hiệu lực do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương phê duyệt theo thẩm quyền; đồng thời cập nhật các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia được phê duyệt mới trong quá trình hoàn thiện và tổ chức thực hiện Đề án để bảo đảm đầy đủ phạm vi, tránh trùng lặp về mục tiêu, nội dung, sản phẩm và nguồn lực.

Tập trung nguồn lực làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược

Mục tiêu chung của Đề án là tái cấu trúc hệ thống các chương trình thuộc phạm vi Đề án thành 06 nhóm theo hướng tinh gọn, đồng bộ, phân định rõ mục tiêu, phạm vi và định hướng kết quả; bảo đảm liên thông từ nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ đến ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo và thương mại hóa sản phẩm.

Tập trung nguồn lực làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược; cung cấp luận cứ khoa học phục vụ hoạch định chính sách, quản trị quốc gia, phát triển văn hóa, xã hội và con người Việt Nam.

Nâng cao tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời bảo đảm liên thông với việc tổ chức thực hiện các mục tiêu chuyển đổi số quốc gia theo pháp luật về chuyển đổi số, góp phần nâng cao năng suất, năng lực cạnh tranh, tự chủ công nghệ và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Hình thành 30 nhóm nghiên cứu mạnh đạt chuẩn khu vực

Mục tiêu cụ thể của Đề án giai đoạn 2026 - 2030, 100% chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia thuộc phạm vi Đề án được theo dõi tiến độ, đánh giá kết quả và hiệu quả trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.

Hình thành 30 nhóm nghiên cứu mạnh đạt chuẩn khu vực; liên thông dữ liệu khoa học với Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia, các trung tâm đổi mới sáng tạo và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo có liên quan.

Hình thành tối thiểu 20 sản phẩm trọng điểm quốc gia và sản phẩm công nghệ chiến lược; phát triển tối thiểu 20 doanh nghiệp làm chủ công nghệ, sản phẩm công nghệ chiến lược, trong đó có tối thiểu 05 doanh nghiệp có sản phẩm tham gia chuỗi giá trị toàn cầu.

Thành lập tối thiểu 250 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trên cơ sở thử nghiệm, hoàn thiện công nghệ, phát triển sản phẩm và thương mại hóa kết quả nghiên cứu, quyền sở hữu trí tuệ; hỗ trợ tối thiểu 150 sản phẩm, dịch vụ, giải pháp khởi nghiệp sáng tạo tham gia thử nghiệm, ứng dụng và nhân rộng; hỗ trợ tối thiểu 150 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoàn thiện quy trình, phát triển sản phẩm mẫu đưa vào sản xuất; thu hút vốn đầu tư cho khởi nghiệp sáng tạo đạt tối thiểu bằng 100% tổng kinh phí ngân sách nhà nước đã cấp thực hiện Chương trình quốc gia về khởi nghiệp sáng tạo.

Hệ thống các chương trình thuộc phạm vi Đề án được tổ chức thành 6 nhóm

Hệ thống các chương trình thuộc phạm vi Đề án giai đoạn 2026 - 2035 được tổ chức thành 06 nhóm: (1) Nhóm chương trình phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; (2) Nhóm chương trình nghiên cứu cơ bản; (3) Nhóm chương trình trọng điểm quốc gia; (4) Nhóm chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia; (5) Nhóm chương trình quốc gia đặc biệt; (6) Nhóm chương trình chuyển đổi số quốc gia.

Việc tổ chức thành 06 nhóm quy định tại Quyết định này nhằm định hướng ưu tiên, tập trung nguồn lực, tăng cường liên thông, theo dõi, đánh giá và điều phối ở quy mô quốc gia; không làm phát sinh loại hình chương trình mới, cấp quản lý trung gian, hồ sơ hoặc thủ tục hành chính mới; không làm thay đổi thẩm quyền xây dựng, thẩm định, phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện chương trình đã được pháp luật quy định. Các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia thuộc các nhóm được xây dựng, thẩm định, phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Việc phân định 06 nhóm chương trình được thực hiện theo các định hướng; mục tiêu, nội dung chính và kết quả dự kiến của từng nhóm là định hướng để xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả và xem xét phê duyệt chương trình mới thuộc nhóm:

1- Nhóm chương trình phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia

Mục tiêu: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tổ chức nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh, hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, cơ sở dữ liệu và hạ tầng kỹ thuật dùng chung nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển quốc gia.

Nội dung chính: Hỗ trợ phát triển nhân lực, nhóm nghiên cứu mạnh, tổ chức nghiên cứu mạnh, trung tâm nghiên cứu xuất sắc và các mô hình xuất sắc gắn với cơ sở giáo dục đại học, viện nghiên cứu; đầu tư, nâng cấp hạ tầng nghiên cứu, phòng thí nghiệm, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Kết quả dự kiến: Nhóm nghiên cứu đạt trình độ khu vực và quốc tế; mạng lưới hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được đầu tư đồng bộ, khai thác hiệu quả; hạ tầng dùng chung có hiệu suất cao, hoạt động hiệu quả.

2- Nhóm chương trình nghiên cứu cơ bản

Mục tiêu: Tạo ra tri thức mới, phát triển nền tảng khoa học quốc gia, cung cấp luận cứ khoa học cho hoạch định đường lối, chính sách và tạo nền tảng cho phát triển công nghệ lõi, công nghệ chiến lược.

Nội dung chính: Thực hiện nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu cơ bản định hướng theo các ưu tiên quốc gia trong khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn.

Kết quả dự kiến: Công bố khoa học uy tín, phát hiện khoa học mới, sách chuyên khảo, cơ sở dữ liệu khoa học, kiến nghị chính sách, nhân lực khoa học trình độ cao, tài sản trí tuệ phát sinh từ nghiên cứu và kết quả có khả năng chuyển tiếp sang giai đoạn ứng dụng, phát triển công nghệ, phát triển công nghệ chiến lược. 

3- Nhóm chương trình trọng điểm quốc gia

Mục tiêu: Tập trung nguồn lực giải quyết các bài toán khoa học và công nghệ lớn, liên ngành, liên lĩnh vực, có tác động quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quản trị quốc gia, văn hóa, xã hội, con người và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Nội dung chính: Tổ chức các chương trình, cụm nhiệm vụ và nhiệm vụ liên ngành, liên lĩnh vực nhằm nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm và hoàn thiện công nghệ, mô hình, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý và giải pháp xã hội phục vụ giải quyết các bài toán trọng điểm quốc gia.

Kết quả dự kiến: Quy trình công nghệ; hệ thống giải pháp đồng bộ; sản phẩm trọng điểm; mô hình thí điểm; báo cáo tư vấn chính sách; bộ tiêu chí, bộ chỉ số; cơ sở dữ liệu; tiêu chuẩn, quy chuẩn và công cụ quản lý được ứng dụng hiệu quả trong thực tiễn.

4- Nhóm chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia

Mục tiêu: Hỗ trợ cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp triển khai hoạt động đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo thông qua việc ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; xác lập, bảo hộ, quản lý và khai thác quyền sở hữu trí tuệ; phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo, hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo.

Nội dung chính: Tổ chức triển khai các chương trình, nhiệm vụ thúc đẩy đổi mới sáng tạo, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, khởi nghiệp sáng tạo, tài sản trí tuệ, năng suất và chất lượng; hỗ trợ chuỗi hoạt động từ hoàn thiện, kiểm chứng, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ và đổi mới công nghệ đến phát triển sản phẩm, thương mại hóa và mở rộng thị trường; đồng thời phát triển hệ sinh thái, tổ chức trung gian và các điều kiện nền tảng phục vụ đổi mới sáng tạo, ưu tiên các ngành, lĩnh vực, công nghệ chiến lược và các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Kết quả dự kiến: Công nghệ, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được hoàn thiện, kiểm chứng, chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa; doanh nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng, làm chủ và đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh; doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, thị trường khoa học và công nghệ, tổ chức trung gian và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo được phát triển; tài sản trí tuệ được tạo lập, bảo hộ, quản lý, khai thác và thương mại hóa; tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật và các điều kiện nền tảng phục vụ đổi mới sáng tạo được phát triển, góp phần thúc đẩy văn hóa đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội dựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

5- Nhóm chương trình quốc gia đặc biệt

Mục tiêu: Tập trung nguồn lực triển khai chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược. Chương trình quốc gia đặc biệt tập trung vào các mục tiêu có quy mô lớn, ý nghĩa đặc biệt đối với phát triển công nghệ chiến lược, nghiên cứu chiến lược và chính sách có giá trị lớn, dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa trong nước, quốc phòng và an ninh; chương trình phát triển công nghệ chiến lược tập trung làm chủ công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược.

Nội dung chính: Tổ chức các chương trình, nhiệm vụ quy mô lớn theo mục tiêu của chương trình quốc gia đặc biệt; đồng thời triển khai chuỗi nhiệm vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, hoàn thiện, ứng dụng và thương mại hóa công nghệ lõi, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược; xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các điều kiện kỹ thuật trực tiếp phục vụ làm chủ, ứng dụng, sản xuất và thương mại hóa công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược. Các chương trình thuộc nhóm được áp dụng cơ chế đầu tư, tài chính, quản lý đặc thù và quản trị rủi ro theo quy định của pháp luật.

Kết quả dự kiến: Kết quả nghiên cứu chiến lược, chính sách có giá trị lớn được sử dụng; giải pháp khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ dự án trọng điểm, quan trọng quốc gia, quốc phòng và an ninh; công nghệ lõi, công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược được làm chủ, ứng dụng, thương mại hóa; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và điều kiện kỹ thuật phục vụ công nghệ, sản phẩm chiến lược được hoàn thiện; hình thành năng lực thiết kế, chế tạo, tích hợp, sản xuất trong nước và tài sản trí tuệ của Việt Nam.

6- Nhóm chương trình chuyển đổi số quốc gia

Mục tiêu: Tổ chức thực hiện các mục tiêu, định hướng của Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số và Chương trình Chuyển đổi số quốc gia; thúc đẩy chuyển đổi số đồng bộ, liên thông trên phạm vi quốc gia, góp phần phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và nâng cao năng lực quản trị quốc gia trên môi trường số.

Nội dung chính: Chương trình Chuyển đổi số quốc gia là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động chuyển đổi số, bao gồm nhiệm vụ liên ngành, liên vùng, do cơ quan quản lý nhà nước về chuyển đổi số xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ, phù hợp với Chiến lược quốc gia về Chuyển đổi số. Kế hoạch chuyển đổi số của bộ, ngành, địa phương được xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện theo pháp luật về chuyển đổi số.

Kết quả dự kiến: Các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia được triển khai đồng bộ; tăng cường liên thông, phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương; nâng cao hiệu quả hoạt động trên môi trường số, phát triển Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số và bảo đảm an toàn, an ninh trong chuyển đổi số./.