• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Tăng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

19/08/2026 10:36
Tăng mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công- Ảnh 1.

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi là 3.012.000 đồng

Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ bảo đảm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương để thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng hằng năm.

Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.

Mức chuẩn trợ cấp ưu đãi là 3.012.000 đồng

Nghị định quy định tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 2.789.000 đồng lên 3.012.000 đồng.

Mức chuẩn trên làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Các mức quy định theo mức chuẩn tại Nghị định này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi

Nghị định quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với từng đối tượng như sau:

- Mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng đối với thương binh loại B.

- Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. Nghị định nêu rõ trường hợp mức trợ cấp một lần tính theo thâm niên thì sau khi đã tính tròn số năm tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế mà còn có tháng lẻ thì số tháng lẻ được tính tròn số theo nguyên tắc: từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.

Các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng gồm: Bảo hiểm y tế; điều dưỡng phục hồi sức khỏe; hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết; hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học; hỗ trợ thăm viếng mộ liệt sĩ; hỗ trợ di chuyển hài cốt liệt sĩ; hỗ trợ công tác mộ liệt sĩ, công trình ghi công liệt sĩ; xác định danh tính hài cốt liệt sĩ và các chế độ khác. Cụ thể:

Bảo hiểm y tế

Nghị định quy định thực hiện đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế cho người có công với cách mạng, thân nhân và người phục vụ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.

Điều dưỡng phục hồi sức khỏe

Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tại nhà: Mức chi bằng 0,9 lần mức chuẩn/người/lần và được chi trả trực tiếp cho đối tượng được hưởng.

Điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung: Mức chi bằng 1,8 lần mức chuẩn/người/lần. Nội dung chi bao gồm: 

- Tiền ăn trong thời gian điều dưỡng; 

- Thuốc thiết yếu; 

- Quà tặng cho đối tượng; 

- Tham quan (tiền đi lại, vé tham quan)

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho đối tượng trong thời gian điều dưỡng (mức chi tối đa 10% mức chi điều dưỡng phục hồi sức khỏe tập trung), gồm: khăn mặt, xà phòng, bàn chải, thuốc đánh răng, chụp ảnh, tư vấn sức khỏe, phục hồi chức năng, sách báo, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các khoản chi khác phục vụ đối tượng điều dưỡng.

Hỗ trợ phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết

Mức hỗ trợ mua phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị phục hồi chức năng cần thiết quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này.

Hỗ trợ tiền đi lại và tiền ăn cho đối tượng khi đi làm phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình (mỗi niên hạn 01 lần) hoặc đi điều trị phục hồi chức năng theo chỉ định của bệnh viện chuyên khoa phục hồi chức năng hoặc bệnh viện cấp cơ bản trở lên có chuyên khoa phục hồi chức năng. Mức hỗ trợ 10.000 đồng/km/người tính theo khoảng cách từ nơi cư trú đến cơ sở y tế gần nhất đủ điều kiện về chuyên môn kỹ thuật cung cấp dụng cụ chỉnh hình, nhưng tối đa là 2.800.000 đồng/người/niên hạn.

Hỗ trợ ưu đãi giáo dục tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học

Mức hưởng trợ cấp để theo học tại nhà trẻ, nhóm trẻ độc lập, trường mẫu giáo, lớp mẫu giáo độc lập, trường mầm non, lớp mầm non độc lập (cơ sở giáo dục mầm non): 0,4 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

Mức hưởng trợ cấp để theo học tại cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, trường chuyên biệt, lớp dành cho người khuyết tật và cơ sở giáo dục khác trong hệ thống giáo dục quốc dân (trừ cơ sở giáo dục mầm non): 0,8 lần mức chuẩn/đối tượng/năm.

Phương Nhi