Từ ngày 16/11/2026 áp dụng quy định mới về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
(Chinhphu.vn) - Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng ký ban hành Nghị định số 379/2026/NĐ-CP ngày 2/10/2026 quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16/11/2026.

Từ ngày 16/11/2026 áp dụng quy định mới về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
Toàn văn Nghị định số 379/2026/NĐ-CP.
Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô gồm: Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh; xe ô tô phục vụ công tác chung; xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ lễ tân nhà nước.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cục loại 1 và tương đương thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương
Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cục loại 1 và tương đương thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Nghị định 379/2026/NĐ-CP quy định:
1- Đối tượng áp dụng: Các cục loại 1 và tương đương trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương (trừ các cơ quan thuộc khối các văn phòng ở trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Kiểm toán nhà nước, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định tại Điều 11 Nghị định này và các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ quy định tại Điều 31 Nghị định này).
2- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cục loại 1 và tương đương được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này trên cơ sở tổng số lượng biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc (trừ các đơn vị ngành dọc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này); trường hợp cục loại 1 và tương đương có đơn vị trực thuộc (trừ các đơn vị ngành dọc quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này) có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng mà có biên chế từ 20 người trở lên thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
3- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc cục loại 1 và tương đương đóng trên địa bàn cấp tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố (đơn vị ngành dọc) được xác định như sau:
a) Đơn vị ngành dọc có số biên chế đến 40 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.
b) Đơn vị ngành dọc có số biên chế từ trên 40 người đến 80 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.
c) Đơn vị ngành dọc có số biên chế từ trên 80 người đến 120 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.
d) Đơn vị ngành dọc có số biên chế từ trên 120 người trở lên thì ngoài số xe xác định theo điểm c khoản này, cứ 50 biên chế tăng thêm được bổ sung 01 xe.
đ) Trường hợp đơn vị ngành dọc có đơn vị thuộc, trực thuộc được giao quản lý địa bàn có diện tích tự nhiên từ 450 km2 trở lên hoặc từ 10 xã trở lên thì xác định tiêu chuẩn, định mức như sau:
Không tính số biên chế của các đơn vị trực thuộc này vào biên chế của các đơn vị ngành dọc để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này.
Cứ mỗi đơn vị thuộc, trực thuộc được giao quản lý địa bàn có diện tích tự nhiên từ 450 km2 trở lên hoặc từ 10 xã trở lên thì được bổ sung 01 xe vào tiêu chuẩn, định mức của đơn vị ngành dọc.
4- Ngoài số xe được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này, đơn vị ngành dọc được bổ sung số lượng xe tối đa vào tiêu chuẩn, định mức như sau:
a) Đối với đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố:
Trường hợp tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên từ 9.000 km2 đến dưới 12.000 km2 thì được bổ sung 01 xe; từ 12.000 km2 trở lên thì cứ 3.000 km2 tăng thêm được bổ sung 01 xe.
Trường hợp tỉnh, thành phố có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã là các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn thì được bổ sung 01 xe.
Trường hợp tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung 01 xe.
b) Đối với đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố:
Cứ mỗi tỉnh, thành phố thuộc địa bàn quản lý (ngoài tỉnh, thành phố đóng trụ sở chính) thì được bổ sung 01 xe.
Trường hợp tổng diện tích tự nhiên của các tỉnh, thành phố thuộc địa bàn được giao quản lý từ 15.000 km2 đến dưới 18.000 km2 được bổ sung 01 xe, từ 18.000 km2 đến dưới 21.000 km2 được bổ sung 02 xe, từ 21.000 km2 đến dưới 24.000 km2 được bổ sung 03 xe, từ 24.000 km2 trở lên thì cứ 3.000 km2 tăng thêm được bổ sung 01 xe.
Trường hợp đơn vị ngành dọc có địa bàn được giao quản lý có trên 50% số đơn vị hành chính cấp xã là các xã miền núi, xã đảo, xã đặc biệt khó khăn thì được bổ sung 01 xe.
Trường hợp đơn vị ngành dọc có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố tự cân đối được ngân sách nhà nước thì được bổ sung 01 xe.
c) Đơn vị ngành dọc đáp ứng tiêu chí nào quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì được bổ sung số lượng xe tối đa tương ứng với tiêu chí đó; trường hợp đơn vị đáp ứng nhiều tiêu chí thì số lượng xe tối đa được bổ sung là tổng số lượng xe được bổ sung xác định theo các tiêu chí được đáp ứng.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cấp xã
Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của cấp xã, Nghị định quy định:
1- Đối tượng áp dụng: Đảng ủy cấp xã, Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đơn vị sự nghiệp cấp xã.
2- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung: Tối đa 02 xe/xã.
3- Ngoài số xe quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp cấp xã có đơn vị sự nghiệp trực thuộc (không bao gồm đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo) mà có số biên chế từ 20 người trở lên thì số xe ô tô của đơn vị sự nghiệp trực thuộc được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này và được cộng vào định mức sử dụng xe ô tô của cấp xã.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố
Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố, Nghị định quy định:
1- Đối tượng áp dụng: Đơn vị sự nghiệp trực thuộc bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (không bao gồm đơn vị sự nghiệp là các đơn vị trực thuộc của cục loại 1 quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này, của cục loại 2 quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này, của Văn phòng cấp tỉnh quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Nghị định này, của đơn vị cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định này, của cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này) (đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh).
2- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xác định như sau:
a) Đơn vị có số biên chế đến 100 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.
b) Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 300 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.
c )Đơn vị có số biên chế từ trên 300 người đến 500 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.
d) Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.
đ) Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người đến 2.000 người: Tối đa 05 xe/01 đơn vị.
e) Đơn vị có số biên chế từ trên 2.000 người trở lên: Tối đa 06 xe/01 đơn vị.
3- Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xác định như sau:
a) Đơn vị có số biên chế đến 50 người: Tối đa 01 xe/01 đơn vị.
b) Đơn vị có số biên chế từ trên 50 người đến 100 người: Tối đa 02 xe/01 đơn vị.
c) Đơn vị có số biên chế từ trên 100 người đến 200 người: Tối đa 03 xe/01 đơn vị.
d) Đơn vị có số biên chế từ trên 200 người đến 500 người: Tối đa 04 xe/01 đơn vị.
đ) Đơn vị có số biên chế từ trên 500 người đến 1.000 người: Tối đa 05 xe/01 đơn vị.
e) Đơn vị có số biên chế từ trên 1.000 người trở lên: Tối đa 06 xe/01 đơn vị.
4- Trường hợp đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh tại khoản 2, khoản 3 Điều này có các đơn vị trực thuộc (trung tâm, viện và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng) thì việc xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung như sau:
a) Đối với các đơn vị trực thuộc có số biên chế dưới 20 người thì tổng hợp biên chế của các đơn vị trực thuộc này vào biên chế của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
b) Đối với các đơn vị trực thuộc có số biên chế từ 20 người trở lên thì không tổng hợp biên chế của các đơn vị trực thuộc này vào biên chế của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh để xác định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này; số xe ô tô của đơn vị trực thuộc được xác định như sau:
Đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với các đơn vị sự nghiệp ngoài lĩnh vực giáo dục và đào tạo: Xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5- Trường hợp đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh tại khoản 2, khoản 3 Điều này có các phân viện, phân hiệu có trụ sở đóng tại các tỉnh, thành phố (ngoài tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh) thì cứ mỗi phân viện, phân hiệu được bổ sung 01 xe vào tiêu chuẩn, định mức của đơn vị sự nghiệp cấp bộ/cấp tỉnh.
6- Đối với đơn vị sự nghiệp (kể cả đơn vị trực thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều này) tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên, căn cứ yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, nguồn kinh phí được phép sử dụng của đơn vị, người đứng đầu đơn vị xem xét, quyết định bổ sung số lượng xe ô tô ngoài số lượng xe quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này vào tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị mình, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; đồng thời, báo cáo số lượng xe của đơn vị (bao gồm số lượng xe quyết định bổ sung tại khoản này) với cơ quan, người có thẩm quyền tại Điều 5 Nghị định này, cơ quan quản lý cấp trên (nếu có). Không sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm số xe ô tô bổ sung quy định tại khoản này.
Mức giá xe ô tô phục vụ công tác chung
Nghị định quy định cụ thể mức giá xe ô tô phục vụ công tác chung như sau:
1- Mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa là 950 triệu đồng/xe; trường hợp cần thiết phải trang bị xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi, xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi thì mức giá có thể cao hơn nhưng không quá 1.300 triệu đồng/xe (đối với xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi), không quá 1.600 triệu đồng/xe (đối với xe ô tô 02 cầu loại 07 hoặc 08 chỗ ngồi). Mức giá quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2- Trường hợp cần trang bị một số xe ô tô có công suất lớn trong số xe phục vụ công tác chung quy định tại các Điều 11, 13, 14 và 15 Nghị định này để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù của các cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, của các bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố (gồm: phục vụ công tác kiểm tra, giám sát trong Đảng; phục vụ công tác tô chức xây dựng Đảng, công tác cán bộ, bảo vệ chính trị nội bộ, quản lý, vận chuyển hồ sơ, tài liệu mật và các nhiệm vụ có yêu cầu cơ động, bảo mật cao của các cơ quan Đảng ở Trung ương; phục vụ công tác phòng chống bão lũ, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, kiểm soát dịch bệnh; phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại; phục vụ công tác kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện về các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội; phục vụ các đoàn giám sát, tiếp xúc cử tri; phục vụ công tác đối ngoại, tiếp khách quốc tế, đưa đón, tháp tùng đoàn trong và ngoài nước đến làm việc; chỉ đạo hoạt động quản lý, cắm mốc biên giới và các nhiệm vụ đặc thù khác) thì mức giá được quy định như sau:
a) Mỗi cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, mỗi bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố được trang bị 01 xe có mức giá tối đa là 4.800 triệu đồng/xe và 02 xe có mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe; riêng các đô thị loại đặc biệt được trang bị 02 xe có mức giá tối đa là 4.800 triệu đồng/xe và 02 xe có mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe.
Trường hợp cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cơ quan trung ương có từ 15.000 đến 20.000 biên chế thì được trang bị thêm 01 xe với mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe; trên 20.000 biên chế thì được trang bị thêm 02 xe với mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe.
Trường hợp tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên trên 9.000 km2 thì được tăng thêm 01 xe với mức giá tối đa là 3.500 triệu đồng/xe.
Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quyết định số lượng xe ô tô công suất lớn quy định tại điểm này cho từng Văn phòng cấp tỉnh.
b) Đối với cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy có các chức danh quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định này, ngoài số xe có mức giá theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, đơn vị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, bộ, cơ quan trung ương, Tỉnh ủy, Thành ủy được trang bị xe ô tô phục vụ thực hiện nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, đơn vị với mức giá tối đa là 5.000 triệu đồng/xe.
Thẩm quyền quyết định số lượng xe cụ thể được áp dụng mức giá quy định tại điểm này như sau: Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (đối với các cơ quan, đơn vị là đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng), Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (đối với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (đối với các đơn vị sự nghiệp của Ban Chấp hành Trung ương Đảng) quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của đồng chí Thường trực Ban Bí thư; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước quyết định đối với Văn phòng Chủ tịch nước; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quyết định đối với Văn phòng Chính phủ; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương quyết định đối với bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương; Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định đối với Văn phòng Quốc hội; Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định đối với Kiểm toán nhà nước; Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định đối với Cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy quyết định đối với Tỉnh ủy, Thành ủy.
Trường hợp số lượng xe ô tô phục vụ nhiệm vụ đặc thù quy định tại điểm này đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô thì thực hiện theo nội dung đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, không phải báo cáo lại cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại điểm này; trừ trường hợp cần điều chỉnh số lượng xe ô tô đã được phê duyệt.
3- Trường hợp cần trang bị xe ô tô trong số xe phục vụ công tác chung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 11 Nghị định này để thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Trung ương Đảng (gồm: phục vụ công tác của các đồng chí Bộ Chính trị, Ban Bí thư, phục vụ các chuyến công tác của các lãnh đạo Đảng tại các địa phương, phục vụ công tác đối ngoại, tiếp khách quốc tế, đưa đón, tháp tùng đoàn trong, ngoài nước đến làm việc với lãnh đạo Đảng) thì Chánh Văn phòng Trung ương Đảng quyết định chủng loại, mức giá sau khi có ý kiến thống nhất của đồng chí Thường trực Ban Bí thư, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.