Chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 24/7/2026
(Chinhphu.vn) - Văn phòng Chính phủ vừa có Thông cáo báo chí chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ngày 24/7/2026.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể:
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 theo hướng bổ sung quy định yêu cầu chủ sở hữu, cổ đông, thành viên công ty góp vốn đúng quy định và cấm đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.
Theo đó, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo. Chủ sở hữu, cổ đông, thành viên của công ty thực hiện đầy đủ quy định về tài sản góp vốn tại khoản 2 Điều 34 Luật Doanh nghiệp, không đứng tên thay người khác để góp vốn vào doanh nghiệp.
Đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Nghị định số 296/2026/NĐ-CP bổ sung khoản 7, khoản 8 vào sau khoản 6 Điều 4 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể:
7. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác và không yêu cầu cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp nộp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và các giấy tờ khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này.
Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu cá nhân, tổ chức bổ sung bản sao các giấy tờ nêu trên theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này để giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Cá nhân, tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Việc khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trên cơ sở kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác thực hiện theo thông báo trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
8. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu là tổ chức trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này được thay thế bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và pháp luật khác có liên quan.
Sửa đổi, bổ sung thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Đáng chú ý, Nghị định số 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 39 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
Theo đó người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia bằng tài khoản định danh điện tử để truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Người nộp hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như sau:
a) Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải thực hiện ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và không phải tải lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Đối với các giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp yêu cầu nhiều người ký và giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định, người nộp hồ sơ phải bảo đảm các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử và tải các giấy tờ này lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử;
b) Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin và tải các giấy tờ trong thành phần hồ sơ đăng ký theo quy định lên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Các giấy tờ này phải được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
2. Các thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và Cơ quan thuế.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định này. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
4. Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký qua mạng thông tin điện tử có thể dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định này.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23/7/2026.

Chính phủ thống nhất nội dung 2 Dự án luật
Chính phủ vừa ban hành các Nghị quyết về Dự án Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi) và dự án Luật Phát triển đô thị.
Cụ thể, tại Nghị quyết số 194/NQ-CP ngày 23/7/2026, Chính phủ cơ bản thống nhất nội dung dự án Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi) do Bộ Tư pháp trình Chính phủ tại Tờ trình số 116/TTr-BTP ngày 7/7/2026 và Báo cáo số 574/BC-BTP ngày 21/7/2026.
Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm về nội dung tiếp thu, chỉnh lý dự án Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi); hoàn thiện dự án Luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chính phủ giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ về dự án Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi), trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa XVI; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội và chủ động báo cáo, giải trình trong quá trình thẩm tra, tiếp thu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án Luật; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc giải trình, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Chính phủ phân công Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu chỉ đạo trong quá trình hoàn thiện dự án Luật này.
* Tại Nghị quyết số 198/NQ-CP ngày 24/7/2026, Chính phủ cơ bản thống nhất với nội dung dự thảo Luật Phát triển đô thị và nội dung dự thảo Tờ trình của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án Luật Phát triển đô thị (sau khi tiếp thu, giải trình ý kiến của các Thành viên Chính phủ và hoàn thiện theo Báo cáo số 582/BC-BTP ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Bộ Tư pháp).
Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan rà soát, làm rõ nội hàm Khu thương mại tự do và nghiên cứu thống nhất theo hướng Khu kinh tế đặc biệt dự kiến đưa vào Luật Phát triển đô thị sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền về mô hình tổ chức, cơ chế, chính sách đối với Khu kinh tế đặc biệt.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm về nội dung tiếp thu, giải trình ý kiến của các Thành viên Chính phủ, hoàn thiện hồ sơ dự án Luật Phát triển đô thị theo đúng quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; trên cơ sở đó, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình của Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dự án Luật Phát triển đô thị và có trách nhiệm báo cáo, giải trình với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội theo quy định.

Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo
Phó Thủ tướng Hồ Quốc Dũng ký Quyết định số 1382/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (Kế hoạch).
Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 07/2026/QH16 (Luật) được Quốc hội khóa XVI thông qua tại Kỳ họp thứ Nhất ngày 23 tháng 4 năm 2026, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Để triển khai thi hành Luật kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực và hiệu quả, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật với mục đích xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức triển khai thi hành Luật.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng nội dung của Luật và các văn bản quy định chi tiết thi hành; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
Kịp thời rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Luật; đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo và bảo đảm các điều kiện cần thiết để Luật được thực hiện thống nhất trên phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Xây dựng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
Nội dung của Kế hoạch gồm: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản hướng dẫn; tổ chức tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng cơ sở dữ liệu và đẩy mạnh chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; tổ chức theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thi hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Trong đó, Bộ Dân tộc và Tôn giáo sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về tôn giáo thống nhất, dùng chung trên phạm vi toàn quốc, kết nối với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác; số hóa tài liệu, hồ sơ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; xây dựng thư viện số về tín ngưỡng, tôn giáo; triển khai định danh điện tử cho các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và tổ chức được cấp đăng ký hoạt động tôn giáo; đẩy mạnh giải quyết thủ tục hành chính qua cổng dịch vụ công quốc gia; ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, theo dõi, thống kê, báo cáo trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo...

Quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Phó Thủ tướng Lê Tiến Châu ký Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 quy định về Khung trình độ quốc gia Việt Nam, có hiệu lực thi hành từ ngày 7/9/2026.
Cấu trúc Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Theo cấu trúc, Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ, được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân.
Mỗi bậc trình độ được mô tả gồm ba thành phần chính: Kiến thức; kỹ năng; mức độ tự chủ và trách nhiệm cá nhân.
Mô tả các bậc trình độ mang tính định hướng, khái quát, áp dụng chung cho mọi lĩnh vực đào tạo; được cụ thể hóa trong chuẩn chương trình đào tạo; không gắn với ngành, nghề, chương trình giáo dục, đào tạo hoặc điều kiện đầu vào cụ thể.
Mỗi bậc trình độ quy định khối lượng học tập tối thiểu của các chương trình đào tạo cho đối tượng đầu vào theo luồng chính (được quy định trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân).
Các bậc trình độ
Bậc 1: Thể hiện năng lực thực hiện các nhiệm vụ, công việc đơn giản, lặp lại theo quy trình hoặc hướng dẫn, dưới sự giám sát trực tiếp.
Bậc 2: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề dưới sự giám sát chung; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ và công cụ số phù hợp vào công việc.
Bậc 3: Thể hiện năng lực thực hiện thành thạo các công việc của ngành, nghề trong điều kiện làm việc tương đối ổn định và môi trường quen thuộc; có khả năng lựa chọn và áp dụng các quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ phù hợp vào công việc; làm việc độc lập hoặc theo nhóm; tự chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân.
Bậc 4: Thể hiện năng lực thực hiện và giải quyết các công việc của ngành, nghề trong điều kiện có thay đổi; có khả năng phân tích, lựa chọn, điều chỉnh và cải tiến quy trình, phương pháp, kỹ thuật, công nghệ trong phạm vi công việc; làm việc độc lập, thích ứng với môi trường làm việc biến động, phối hợp hiệu quả trong nhóm; có khả năng hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và kèm cặp người khác trong thực hiện công việc; chịu trách nhiệm đối với kết quả công việc của bản thân và phần việc được giao trong nhóm.
Bậc 5: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, khó được dự báo trước của ngành, nghề; có khả năng đề xuất và triển khai giải pháp cải tiến, đổi mới trong hoạt động nghề nghiệp; ứng dụng công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người khác trong nhóm thực hiện công việc.
Bậc 6: Thể hiện năng lực vận dụng kiến thức toàn diện và tư duy phản biện để phân tích, tổng hợp, giải quyết các vấn đề phức tạp trong bối cảnh nghề nghiệp đa dạng; có năng lực đổi mới sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, thích ứng với sự phát triển của khoa học, công nghệ; tham gia quản lý hoạt động chuyên môn và thực hiện trách nhiệm xã hội.
Bậc 7: Thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng cao; có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu (đối với định hướng nghiên cứu) hoặc giải quyết các vấn đề chuyên sâu, liên ngành trong thực tiễn nghề nghiệp (đối với định hướng ứng dụng); có năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực quản trị và dẫn dắt chuyên môn.
Bậc 8: Thể hiện năng lực sáng tạo tri thức mới, phát triển học thuyết hoặc phương pháp mới hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực chuyên môn hoặc của xã hội; có khả năng nghiên cứu độc lập ở trình độ cao nhất và định hướng chiến lược phát triển của lĩnh vực chuyên môn.
Mô tả các bậc trình độ và khối lượng học tập tối thiểu trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Quan hệ giữa cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam
Mối quan hệ giữa các cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân và các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam được xác định như sau:
Hoàn thành chương trình đào tạo nghề khác theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp được xếp bậc 1 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;
Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ sơ cấp được xếp bậc 2 của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
Tốt nghiệp chương trình giáo dục trung học nghề được xếp bậc 3 hoặc bậc 4 căn cứ chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu của chương trình theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ trung cấp được xếp bậc 4;
Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xếp bậc 5;
Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ đại học (cấp bằng cử nhân) được xếp bậc 6;
Tốt nghiệp chương trình đào tạo chuyên sâu của giáo dục đại học được xếp bậc 6 hoặc bậc cao hơn căn cứ trình độ đầu vào, khối lượng học tập và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra ở bậc trình độ tương ứng;
Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ (cấp bằng thạc sĩ) được xếp bậc 7;
Tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ (cấp bằng tiến sĩ) được xếp bậc 8.
Việc xác định bậc trình độ khi tốt nghiệp một chương trình đào tạo cụ thể căn cứ vào:
Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo;
Mức độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân của người học;
Khối lượng học tập tối thiểu tương ứng với bậc trình độ theo quy định của Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
Đối với các chương trình đào tạo đặc thù hoặc các chương trình đào tạo tích hợp nhiều giai đoạn, việc xác định bậc trình độ được thực hiện theo chuẩn đầu ra và năng lực đạt được của người học ở giai đoạn đào tạo cuối cùng, không phụ thuộc vào độ tuổi bắt đầu vào học, tên gọi chương trình đào tạo hoặc hình thức tổ chức đào tạo.
Quyết định số 39/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 7/9/2026, thay thế Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016.
Các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày 7/9/2026 được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 1/1/2027.

Ban hành Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu ký Quyết định số 38/2026/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
Quyết định này quy định về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; hệ thống cấp độ và phân loại chương trình giáo dục; các luồng giáo dục, sự chuyển tiếp và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo.
Mục đích và vai trò của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Quyết định, Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân có mục đích và vai trò như sau:
Xác lập cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục quốc dân; phân biệt, phân loại, sắp xếp các loại chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ cho việc xây dựng, rà soát và điều chỉnh chương trình giáo dục một cách thống nhất, bảo đảm định hướng lộ trình học tập của người học và sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.
Đồng thời, bảo đảm sự liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo cơ sở cho việc công nhận và chuyển tiếp kết quả học tập giữa các cấp học và trình độ đào tạo, giúp người học tiếp tục học tập ở các chương trình khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Bảo đảm cơ sở cho việc thông tin minh bạch về lộ trình học tập, hỗ trợ người học định hướng nghề nghiệp, lựa chọn con đường học tập và phát triển cá nhân trong quá trình học tập suốt đời.
Định hướng và tổ chức các luồng giáo dục, góp phần đa dạng hóa các con đường học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.
Bên cạnh đó, làm cơ sở tham chiếu cho việc công nhận, đối sánh và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.
Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động giáo dục và thống kê, báo cáo và so sánh quốc tế về giáo dục, góp phần nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của hệ thống giáo dục quốc dân.
Cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân
Cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, được thực hiện ở các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Cấp độ của chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân
Theo Quyết định, các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được phân thành 9 cấp độ từ 0 đến 8 (bao gồm: bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông/ trung học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) trên cơ sở mục tiêu chương trình, mức độ phức tạp của nội dung học tập, yêu cầu đầu vào, kết quả học tập dự kiến và khả năng chuyển tiếp trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Chương trình giáo dục tích hợp nhiều cấp học, trình độ đào tạo thì được xếp vào cấp độ tương ứng với cấp học và trình độ đào tạo cao nhất.
Mỗi chương trình giáo dục được xác định bằng mã chương trình và được phân loại theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
Thời gian học tập tiêu chuẩn
Thời gian học tập tiêu chuẩn (hay thời gian đào tạo chuẩn) của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân được quy định nhằm bảo đảm:
a) Tính thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân;
b) Sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo;
c) Sự thống nhất với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và sự tương thích với phân loại giáo dục quốc tế.
Thời gian học tập tiêu chuẩn là căn cứ để thiết kế chương trình giáo dục, không thay thế yêu cầu về chuẩn đầu ra và khối lượng học tập của chương trình.
Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. Cụ thể: cấp mầm non từ 3 tháng đến 6 tuổi; tiểu học là 5 năm; trung học cơ sở là 4 năm; trung học phổ thông/ trung học nghề là 3 năm; trung cấp từ 1-2 năm; cao đẳng từ 2 -3 năm; đại học từ 3-4 năm; thạc sĩ từ 1-2 năm; tiến sĩ từ 3-4 năm...
Thời gian học tập tiêu chuẩn của các chương trình đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù của một số ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07/9/2026. Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Đối với các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027.

Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075
Phó Thủ tướng Phạm Gia Túc ký Quyết định số 1389/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2050, tầm nhìn đến năm 2075.
Theo đó, phạm vi lập quy hoạch gồm toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Bắc Ninh (bao gồm 99 đơn vị hành chính cấp xã); các giới hạn như sau: phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và tỉnh Lạng Sơn; phía Nam giáp các tỉnh Hưng Yên, thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh; phía Đông giáp các tỉnh Quảng Ninh và Lạng Sơn; phía Tây giáp thành phố Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên.
Bắc Ninh - Đô thị xanh, thông minh, văn minh, hiện đại
Mục tiêu chung của Quy hoạch là cụ thể hóa định hướng phát triển tỉnh Bắc Ninh trở thành đô thị loại I và thành phố trực thuộc trung ương; tổ chức không gian đô thị - nông thôn và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hạ tầng giao thông đa phương thức đồng bộ, hiện đại; kiến tạo hình mẫu đô thị xanh, thông minh, văn minh, hiện đại, giàu bản sắc văn hóa Kinh Bắc, có sức cạnh tranh hàng đầu trong nước và khu vực. Lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực phát triển; thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế tuần hoàn và hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0"; phát huy vai trò là trung tâm công nghiệp điện tử, trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch và trí tuệ nhân tạo, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Nâng cao toàn diện chất lượng sống của Nhân dân; kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng, an ninh; làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý phát triển đô thị, quản lý đầu tư xây dựng và triển khai các quy hoạch, dự án đầu tư theo quy định.
Phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc trung ương trước năm 2030
Mục tiêu cụ thể đến năm 2030, Bắc Ninh phấn đấu đạt tiêu chí đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc trung ương trước năm 2030. Xây dựng Bắc Ninh thành cực tăng trưởng kinh tế của miền Bắc và cả nước, là hình mẫu về thành phố xanh, thông minh, hiện đại, văn minh, mang đậm bản sắc văn hóa Kinh Bắc. Trở thành trung tâm công nghiệp điện tử với trọng tâm là công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch, trí tuệ nhân tạo hàng đầu cả nước và trong khu vực. Hoàn thiện kết nối các trung tâm đô thị lớn với hạ tầng dịch vụ logistics đa phương thức.
Đến năm 2040 đạt thành phố có nền kinh tế cân bằng giữa công nghiệp công nghệ cao và dịch vụ, logistics liên hoàn hàng đầu khu vực. Khẳng định vị thế là cực tăng trưởng quốc gia với hệ thống đô thị có hạ tầng đồng bộ, thông minh, hiện đại, xanh và bền vững, vận hành dựa trên đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số toàn diện.
Đến năm 2050 trở thành thành phố đáng sống đạt đẳng cấp khu vực châu Á, đóng góp quan trọng vào tầm nhìn chiến lược của quốc gia. Là hình mẫu về phát triển nền kinh tế vận hành theo phương thức của kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn. Phát triển kinh tế thịnh vượng gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, hướng tới mục tiêu phát thải ròng bằng "0". Môi trường xã hội văn minh, hiện đại, có văn hóa nổi bật và lan tỏa di sản văn hóa Bắc Ninh - Kinh Bắc.
Tầm nhìn đến năm 2075, Bắc Ninh trở thành đô thị lớn, thịnh vượng, phát triển bền vững, có khả năng dung nạp trên 10 triệu dân; tổ chức không gian đô thị hợp lý, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển trong dài hạn.
Mô hình cấu trúc phát triển
Theo Quy hoạch, Bắc Ninh phát triển theo mô hình đô thị đa cực, đa trung tâm, theo đặc điểm của các không gian tự nhiên mang tính đặc thù. Cấu trúc phát triển được tổ chức theo 03 phân vùng phát triển, 04 hành lang phát triển dọc các trục giao thông chiến lược và đường vành đai, cùng 06 cụm trung tâm động lực.
3 phân vùng phát triển:
+ Vùng phát triển công nghiệp - đô thị trung tâm (Vùng 1): gồm các khu vực Từ Sơn, Tiên Du, Kinh Bắc, Yên Phong, Quế Võ, Bắc Giang, Hiệp Hòa và các không gian liên kết. Đây là vùng động lực chủ yếu về giáo dục - đào tạo, văn hóa, công nghiệp công nghệ cao, điện tử, bán dẫn và dịch vụ cấp vùng.
+ Vùng phát triển thương mại, dịch vụ, logistics phía Nam (Vùng 2): gồm khu vực Nam sông Đuống (Gia Thuận). Vùng này gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, hướng tới đô thị hàng không, thương mại quốc tế và logistics hàng không.
+ Vùng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp phía Đông (Vùng 3): gồm Lục Ngạn, Sơn Động, Tây Yên Tử và các không gian liên kết. Chức năng chủ đạo là nông nghiệp hàng hóa, lâm nghiệp, du lịch sinh thái, tín ngưỡng và bảo tồn thiên nhiên.
4 hành lang phát triển chủ đạo kết hợp với hệ thống 03 đường vành đai vùng đô thị Hà Nội, bao gồm:
+ Hành lang Bắc - Nam: liên kết Lạng Sơn - Lạng Giang - Bắc Giang - Bắc Ninh - Từ Sơn - Hà Nội thông qua tuyến cao tốc (CT.01), quốc lộ 1, các tuyến hướng tâm như đường tỉnh 299, đường tỉnh 295C, hành lang đường sắt liên vận.
+ Hành lang Đông - Tây phía Nam sông Cầu và Bắc sông Đuống: liên kết Sóc Sơn (thành phố Hà Nội) - Yên Phong - Tiên Du - Kinh Bắc - Quế Võ - Chí Linh (thành phố Hải Phòng) thông qua quốc lộ 18 và đường Vành đai 4;
+ Hành lang Đông - Tây phía Nam sông Đuống: liên kết Đông Anh (thành phố Hà Nội) - Gia Thuận - Hải Dương (thành phố Hải Phòng) - Hạ Long (Quảng Ninh) thông qua tuyến đường nối cảng hàng không quốc tế Gia Bình kéo dài, đường sắt tốc độ cao.
+ Vành đai công nghiệp - đô thị liên kết vùng đô thị Hà Nội: gắn kết theo không gian các tuyến đường Vành đai 4, Vành đai 4,5, Vành đai 5 và các đường tỉnh: đường tỉnh 278, đường tỉnh 285B, đường tỉnh 295, quốc lộ 17... phân bố ưu tiên công nghiệp, đô thị - dịch vụ cấp vùng.
6 cụm trung tâm động lực phát triển gồm: Cụm đô thị hạt nhân Kinh Bắc - Bắc Giang - Quế Võ; cụm Yên Phong - Hiệp Hòa; đô thị hạt nhân Gia Thuận; cụm Từ Sơn - Tiên Du; cụm Lạng Giang - Lục Nam; cụm Lục Ngạn - Sơn Động.
Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội
Công nghiệp:
Khu công nghiệp có tổng diện tích khoảng 25.000 ha. Định hướng ngành dịch chuyển từ gia công, lắp ráp sang bán dẫn - vi mạch, trí tuệ nhân tạo, thiết bị bay không người lái, công nghiệp hàng không (gắn Cảng hàng không quốc tế Gia Bình) và R&D; chuyển đổi các khu hiện hữu sang mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thế hệ mới.
Cụm công nghiệp có tổng diện tích khoảng 6.000 - 6.500 ha. Từng bước chuyển đổi sang mô hình cụm công nghiệp xanh có xử lý nước thải tập trung, quan trắc tự động; ưu tiên công nghiệp hỗ trợ, cơ khí chính xác, chế biến sâu nông sản tại khu vực phía Đông.
Thương mại, dịch vụ:
Phát triển thương mại dịch vụ truyền thống và thương mại điện tử, dịch vụ theo mạng lưới gắn với hệ thống đô thị; phát triển các trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối nông sản tại các đô thị hạt nhân. Phát triển chợ đầu mối cấp vùng tại phường Tiền Phong.
Phát triển logistics đa phương thức, thông minh; hình thành 03 cực logistics chính: Quế Võ (thủy nội địa - cảng cạn), Gia Bình (logistics hàng không), Kép (logistics đường sắt liên vận quốc tế); phát triển mạng ICD vệ tinh gom hàng theo vùng công nghiệp.
Về thương mại quốc tế, nghiên cứu phát triển Khu thương mại tự do gắn với Cảng hàng không quốc tế Gia Bình; phát triển thương mại cửa khẩu, cảng cạn - ICD gắn với đường sắt liên vận quốc tế tại Ga Kép - Đồng Đăng.
Du lịch:
Phát triển Bắc Ninh trở thành điểm đến du lịch văn hóa - lịch sử hàng đầu khu vực miền Bắc, lấy công nghiệp văn hóa và du lịch sáng tạo làm động lực đột phá. Đồng thời, kết hợp đa dạng hóa các sản phẩm du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và du lịch hội nghị, hội thảo, triển lãm và sự kiện (MICE).
Các không gian du lịch trọng điểm: Khu du lịch văn hóa - lịch sử Tây Yên Tử (định hướng khu du lịch quốc gia), kèm sân gôn Tây Yên Tử; không gian du lịch văn hóa Kinh Bắc với hệ thống tổ hợp nghỉ dưỡng - thể thao gôn: Không gian du lịch văn hóa Kinh Bắc và Không gian du lịch sinh thái đồi núi phía Bắc với hệ thống tổ hợp nghỉ dưỡng - thể thao gôn như: Trí Quả, Đào Viên, Phật Tích, Nham Biền, Khuôn Thần, Hố Cao, Tây Yên Tử, Dạm...; không gian du lịch sinh thái Lục Ngạn - Sơn Động gắn hồ Cấm Sơn, hồ Khuôn Thần; không gian du lịch sinh thái, cách mạng Tân Yên – Yên Thế gắn với hồ Cầu Dễ, hồ Đá Ong và hệ thống di tích lịch sử cách mạng khởi nghĩa Yên Thế.
Nông, lâm, ngư nghiệp:
Phát triển vùng chuyên canh cây ăn quả tập trung (như vải thiều Lục Ngạn) và nông nghiệp công nghệ cao tại Lục Ngạn, Sơn Động, Lục Nam, Hiệp Hòa, Tân Yên - Yên Thế; hình thành các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy mô lớn; phát triển lâm nghiệp bền vững, bảo vệ rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; phát triển kinh tế rừng gắn với du lịch sinh thái; hình thành các khu nông lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Phát triển thủy sản, nuôi trồng nước ngọt gắn với hệ thống sông, hồ; phát triển nông nghiệp đô thị tại các vùng ven đô.
Gia hạn thời hạn hoạt động Dự án Phân hiệu Trường Đại học RMIT Việt Nam
Chính phủ ban hành Nghị quyết số 35/2026/NQ-CP gia hạn thời hạn hoạt động Dự án Phân hiệu Trường Đại học RMIT Việt Nam tại Hà Nội.
Nghị quyết nêu rõ, Chính phủ gia hạn thời hạn hoạt động Dự án Phân hiệu Trường Đại học RMIT Việt Nam tại Hà Nội của Công ty trách nhiệm hữu hạn Đại học RMIT Việt Nam từ ngày 03 tháng 12 năm 2024 đến khi hoàn thành thủ tục điều chỉnh Dự án, nhưng không chậm hơn ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Trong thời gian trên, dự án được tiếp tục triển khai hoạt động theo nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp.
Chính phủ giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận, tổ chức thẩm định điều chỉnh Dự án Phân hiệu Trường Đại học RMIT Việt Nam tại Hà Nội theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực (23/7/2026); chỉ đạo các cơ quan chức năng của thành phố tăng cường phối hợp, hướng dẫn và hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh Dự án, bảo đảm đúng thẩm quyền, đúng quy định pháp luật và tiến độ thực hiện.
Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội hướng dẫn nhà đầu tư thực hiện quy định về thành lập và cấp phép hoạt động đối với Phân hiệu Trường Đại học RMIT Việt Nam tại Hà Nội theo quy định của Luật Thủ đô, Luật Giáo dục đại học và pháp luật liên quan.
Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong quá trình thẩm định điều chỉnh Dự án.

Thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Hưng ký Quyết định số 1356/QĐ-TTg thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030.
Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Ban Chỉ đạo) là tổ chức phối hợp liên ngành, thực hiện chức năng giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, phối hợp giải quyết những công việc quan trọng, liên ngành trong việc triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (Chương trình mục tiêu quốc gia).
Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà làm Trưởng Ban Chỉ đạo.
Phó Trưởng ban là Đại tướng Lương Tam Quang, Bộ trưởng Bộ Công an.
Ủy viên Ban Chỉ đạo gồm: Thượng tướng Nguyễn Văn Long, Thứ trưởng Bộ Công an; Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Đỗ Ngọc Huỳnh; Thứ trưởng Bộ Tài chính Trần Quốc Phương; Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Liên Hương; Thứ trưởng Bộ Tư pháp Nguyễn Thanh Ngọc; Thứ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thị Quyên Thanh; Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phan Tâm; Phó Chủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam Ngọ Duy Hiểu; Thứ trưởng Bộ Công Thương Trương Thanh Hoài; Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Võ Văn Hưng.
Ngoài ra, mời Phó Chánh án Toà án nhân dân tối cao Lê Tiến; Phó Chủ tịch, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Cao Xuân Thạo làm Ủy viên Ban Chỉ đạo.
Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý; Chánh Văn phòng Bộ Công an làm Ủy viên Ban Chỉ đạo.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị, đề xuất phương hướng, giải pháp chỉ đạo, điều hành những vấn đề quan trọng trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
Giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, điều hành, điều phối hoạt động giữa các bộ, cơ quan trung ương và địa phương trong tổ chức triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; chỉ đạo, đôn đốc các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; xây dựng kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030.
Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia; tổng hợp tình hình, kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ và kiến nghị giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và thực hiện các nhiệm vụ khác được Thủ tướng Chính phủ giao.
Bộ Công an là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo.
Bộ Công an là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, sử dụng bộ máy của mình để thực hiện nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chỉ đạo về quản lý, tổng hợp Chương trình mục tiêu quốc gia.

Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hưng Yên
Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 402/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Văn Thắng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Hưng Yên. Hưng Yên tăng trưởng GRDP đạt 10,72%
Thông báo nêu, trong 06 tháng đầu năm 2026, mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế - xã hội của Tỉnh tiếp tục đạt nhiều kết quả rất tích cực: tăng trưởng GRDP đạt 10,72% (cao hơn so với kịch bản tăng trưởng là 10,3%, đứng thứ 5/34 địa phương). Các ngành sản xuất công nghiệp và xây dựng; dịch vụ; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng cao. Thu hút FDI đứng thứ 8 cả nước. Thu ngân sách nhà nước đạt 51% dự toán được giao. Tổng vốn đầu tư trong xã hội tăng 14,4% so với cùng kỳ; giải ngân vốn đầu tư công đạt 35,7% và đứng thứ 4/34 địa phương về số vốn giải ngân. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nằm trong nhóm 13 tỉnh khá của cả nước.
Các lĩnh vực văn hóa, xã hội có nhiều chuyển biến tích cực; đời sống vật chất, tinh thần của người dân được cải thiện; an sinh xã hội được đảm bảo; chất lượng giáo dục, y tế được nâng lên. Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số được đẩy mạnh, tăng cường. Chính quyền địa phương 02 cấp đi vào hoạt động ổn định, thông suốt. Cải cách hành chính đạt nhiều kết quả tích cực. Chỉ số cải cách hành chính xếp thứ 14/34 tỉnh, thành phố. Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân được duy trì nề nếp; quốc phòng an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.
Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng đã ghi nhận, đánh giá cao và biểu dương những nỗ lực và kết quả phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng bộ, chính quyền, nhân dân tỉnh Hưng Yên đạt được trong 06 tháng đầu năm 2026, đóng góp tích cực vào thành tựu chung của cả nước.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Tỉnh còn một số tồn tại, hạn chế: Kết quả phát triển kinh tế - xã hội chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của Tỉnh. Khu vực dịch vụ vẫn tăng trưởng thấp so với kỳ vọng (8,87% so với kịch bản là 9,2%). Cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, chuyển đổi số tại một số cơ quan, đơn vị chưa có sự chuyển biến rõ nét...
Để đạt mục tiêu tăng trưởng năm 2026 của tỉnh Hưng Yên là 11,5% theo đó trong 06 tháng cuối năm tăng trưởng phải đạt 12,08% đòi hỏi Tỉnh phải nỗ lực cố gắng, không ngừng đổi mới tư duy, cách thức triển khai thực hiện. Đồng thời, Tỉnh phải thường xuyên rà soát, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình tác động đến thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; xác định những lợi thế, thời cơ, động lực mới cho tăng trưởng kinh tế để chủ động có các phương án, giải pháp kịp thời, phù hợp, làm cơ sở xây dựng kịch bản tăng trưởng các tháng, quý còn lại của năm 2026 đảm bảo khoa học, hợp lý, phấn đấu hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2026 đã đề ra.
Giáo dục đào tạo là trụ cột trong phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên
Phó Thủ tướng yêu cầu Tỉnh phải tiếp tục quán triệt, triển khai đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng, các Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ; nhất là Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026-2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng "2 con số"; 10 Nghị quyết chiến lược của Bộ Chính trị; các Nghị quyết của Chính phủ (Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 cập nhập, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 về cập nhập kịch bản tăng trưởng và giải pháp trọng tâm trong các quý còn lại để thực hiện mục tiêu tăng trưởng năm 2026 phấn đấu từ 10% trở lên gắn với giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô; Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 về mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 để thực hiện Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương, Nghị quyết số 25/2026/QH16 của Quốc hội và Nghị quyết số 109/NQ-CP của Chính phủ) và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ I.
Chú trọng quan tâm phát triển giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, phấn đấu xây dựng Hưng Yên trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước. Xác định giáo dục đào tạo là trụ cột trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Đổi mới mô hình tăng trưởng
Bên cạnh đó, Tỉnh cần triển khai hiệu quả Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau điều chỉnh. Đổi mới mô hình tăng trưởng từ mô hình dựa vào lực lượng sản xuất sang đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo. Khai thác dư địa các ngành, lĩnh vực để thúc đẩy tăng trưởng (đặc biệt những ngành, lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao trong GRDP); nghiên cứu tìm "lối đi" của riêng mình dựa vào các lợi thế như vị trí giáp Thủ đô Hà Nội, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ để phát triển dịch vụ logistic, phát triển công nghiệp xây dựng (chế biến chế tạo) tại các khu công nghiệp cũng như nghiên cứu, tìm định hướng phát triển ngành nông nghiệp chế biến công nghệ cao (các sản phẩm nông sản chất lượng cao xuất khẩu).
Khẩn trương hoàn thành Đề án xây dựng tỉnh Hưng Yên trở thành tỉnh công nghiệp hiện đại, thuộc nhóm dẫn đầu cả nước và Đề án xây dựng tỉnh Hưng Yên trở thành trung tâm kinh tế biển mạnh của phía Bắc giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Phát triển hạ tầng năng lượng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế, nhất là năng lượng sạch; nghiên cứu xây dựng Hưng Yên trở thành trung tâm năng lượng vùng đồng bằng sông Hồng.
Quyết liệt đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công đi đôi với bảo đảm chất lượng dự án, công trình và an toàn lao động, chống tham nhũng tiêu cực, thất thoát, lãng phí. Phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn Thủ tướng Chính phủ giao. Khẩn trương hoàn thành việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, theo đúng tinh thần Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương; trong đó lưu ý bảo đảm đánh giá đầy đủ, hạch toán hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả đầu tư, phân bổ có trọng tâm, trọng điểm; giảm tối thiểu 30% số lượng dự án so với kế hoạch giai đoạn 2021 - 2025.
Chuẩn bị đầy đủ điều kiện để tiếp nhận, phân bổ và triển khai ngay các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030 sau khi được Trung ương giao vốn (năm 2026 phải giải ngân hết 100% vốn Trung ương giao, gồm cả số vốn được kéo dài sang năm 2026). Tập trung triển khai và tăng cường giám sát quản lý, không để tình trạng dàn trải, lãng phí.
Tiếp tục hoàn thiện, triển khai trục giao thông xương sống (trục giao thông Bắc - Nam 89km, bề rộng 180m, đại lộ 89; trục kết nối sân bay Gia Bình), kết nối trục cảnh quan sông Hồng, đường di sản, các tuyến vành đai, tuyến kết nối liên vùng, kết nối với Hà Nội và các tỉnh lân cận. Tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ lập chủ trương đầu tư các dự án kết nối, tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm, động lực của tỉnh, nhất là hạ tầng giao thông có tính chất liên kết, kết nối vùng và hạ tầng kinh tế - xã hội.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Hưng Yên cần đổi mới tư duy, cách tiếp cận, thu hút đầu tư có chọn lọc; không quá chú trọng vào số lượng mà cần tập trung thu hút các doanh nghiệp, tập đoàn lớn có tính dẫn dắt, tạo động lực lan tỏa, có sức ảnh hưởng lớn; thay vì ưu đãi đầu vào thì sẽ ưu đãi theo kết quả đầu ra. Cam kết đồng hành với nhà đầu tư, tạo sự gắn kết và tin tưởng; kịp thời nắm bắt, xử lý khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư.
Tập trung chỉ đạo xử lý dứt điểm các dự án, nhiệm vụ tồn đọng bao gồm cả các dự án cấp tỉnh, cấp xã, cả các dự án đầu tư công và các dự án ngoài ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng chặt chẽ, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về tài sản công, nhất là rà soát, sắp xếp, bố trí trụ sở, xử lý tài sản công sau khi sắp xếp bộ máy chính quyền 02 cấp. Khẩn trương hoàn thành xử lý, sắp xếp tài sản công, trụ sở dôi dư theo đúng kế hoạch.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao năng suất, chất lượng giá trị sản phẩm. Hình thành các vùng sản xuất tập trung được quy hoạch theo hướng hình thành vùng chuyên canh cây ăn quả, rau màu, chăn nuôi tập trung và vùng nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, kết hợp với công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ. Các sản phẩm nông nghiệp chủ lực mang tính đặc trưng, có thương hiệu uy tín trong và ngoài nước, cần được đẩy mạnh phát triển theo hướng tiêu chuẩn hóa, gắn với truy xuất nguồn gốc, mở rộng xuất khẩu và phục vụ các đô thị lớn.
Phấn đấu đưa Hưng Yên trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030
Bên cạnh đó, Tỉnh cần đẩy nhanh tiến độ thành lập 36 xã có tiềm năng, định hướng lên phường để thực hiện mục tiêu đưa tỷ lệ đơn vị hành chính đô thị của tỉnh đạt trên 50%. Đẩy nhanh tiến độ lập quy hoạch đô thị và nông thôn bảo đảm đồng bộ, phủ kín, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị đa mục tiêu, phấn đấu đưa Hưng Yên trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trước năm 2030.
Tiếp tục tinh gọn bộ máy, bảo đảm vận hành thông suốt, hiệu quả chính quyền địa phương 02 cấp theo Kết luận số 64-KL/TW ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Rà soát, đánh giá kỹ lưỡng tính khả thi, hiệu quả về phân cấp, phân quyền cho cấp xã, để có kiến nghị cụ thể. Rà soát đội ngũ cán bộ để bố trí, sắp xếp phù hợp. Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ cấp cơ sở gần dân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung, không đùn đẩy, né tránh trách nhiệm.
Đẩy mạnh triển khai chuyển đổi số và thúc đẩy đổi mới sáng tạo theo hướng đồng bộ, hiệu quả, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm. Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị, đặc biệt là Trung tâm phục vụ Hành chính công các cấp. Có giải pháp để nâng cao tỷ trọng kinh tế số để trở thành động lực tăng trưởng mới của tỉnh.../.