Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250 triệu đồng; đối với tổ chức là 500 triệu đồng.
Nghị định gồm 4 chương, 65 điều quy định về các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả về quyền tác giả, quyền liên quan.
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng hình thức xử phạt chính là phạt tiền.
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh tang vật vi phạm.
b) Tước quyền sử dụng Thẻ giám định viên quyền tác giả, quyền liên quan hoặc Giấy chứng nhận tổ chức giám định quyền tác giả, quyền liên quan từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan đối với cá nhân là 250 triệu đồng. Mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức là 500 triệu đồng.
Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
Nghị định quy định chi tiết việc xử phạt đối với các hành vi xâm phạm quyền tác giả, quyền liên quan:
1- Hành vi xâm phạm quyền đặt tên, quyền đứng tên trên tác phẩm nêu tên thật hoặc bút danh tác giả khi tác phẩm được công bố, sử dụng (Mức xử phạt từ 1 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
2- Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm (Mức xử phạt từ 20 - 40 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
3- Hành vi xâm phạm quyền công bố tác phẩm (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);
4- Hành vi xâm phạm quyền làm tác phẩm phái sinh (Mức xử phạt từ 10 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
5- Hành vi xâm phạm quyền biểu diễn tác phẩm trước công chúng (Mức xử phạt từ 20 - 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
6- Hành vi xâm phạm quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao tác phẩm điện ảnh, chương trình máy tính (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);
7- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
8- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao tác phẩm (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);
9- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng tác phẩm (Mức xử phạt từ 30 - 50 triệu đồng);
10- Hành vi xâm phạm quyền sao chép tác phẩm (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
11- Hành vi xâm phạm quyền được giới thiệu tên của người biểu diễn (Mức xử phạt từ 1 - 30 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
12- Hành vi xâm phạm quyền bảo vệ sự toàn vẹn hình tượng biểu diễn (Mức xử phạt từ 20 - 40 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
13- Hành vi xâm phạm quyền định hình cuộc biểu diễn trực tiếp (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);
14- Hành vi xâm phạm quyền sao chép cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
15- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng cuộc biểu diễn chưa được định hình (Mức xử phạt từ 20 - 40 triệu đồng);
16- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 5 -100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
17- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);
18- Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao cuộc biểu diễn đã được định hình trong bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);
19- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản định hình cuộc biểu diễn (Mức xử phạt từ 30 - 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
20- Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
21- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
22- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);
23- Hành vi xâm phạm quyền cho thuê thương mại tới công chúng bản gốc hoặc bản sao bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 10 - 20 triệu đồng);
24- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, truyền đạt đến công chúng bản ghi âm, ghi hình (Mức xử phạt từ 30 - 50 triệu đồng);
25- Hành vi xâm phạm quyền phát sóng, tái phát sóng, chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 150 - 200 triệu đồng);
26- Hành vi xâm phạm quyền phân phối đến công chúng bản định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
27- Hành vi xâm phạm quyền nhập khẩu để phân phối đến công chúng bản gốc hoặc bản sao bản định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 200 - 250 triệu đồng);
28- Hành vi xâm phạm quyền định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 20 - 30 triệu đồng);
29- Hành vi xâm phạm quyền sao chép bản định hình chương trình phát sóng (Mức xử phạt từ 5 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
30- Hành vi vận chuyển, tàng trữ hàng hóa sao chép lậu (Mức xử phạt từ 1 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
31- Hành vi vi phạm quy định về trường hợp ngoại lệ không xâm phạm quyền tác giả, ngoại lệ không xâm phạm quyền liên quan (Mức xử phạt từ 1 - 20 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
32- Hành vi vi phạm quy định về trường hợp giới hạn quyền tác giả, giới hạn quyền liên quan (Mức xử phạt từ 5 - 50 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
33- Hành vi xâm phạm quyền áp dụng biện pháp công nghệ hữu hiệu bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan (Mức xử phạt từ 30 - 250 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
34- Hành vi xâm phạm quyền áp dụng thông tin quản lý quyền để tự bảo vệ quyền tác giả, quyền liên quan (Mức xử phạt từ 30 - 100 triệu đồng tùy hành vi vi phạm);
35- Hành vi vi phạm quy định về trách nhiệm pháp lý về quyền tác giả, quyền liên quan đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung gian và cá nhân, tổ chức khác (Mức xử phạt từ 10 - 150 triệu đồng tùy hành vi vi phạm).
Ngoài ra, Nghị định cũng quy định mức xử phạt cụ thể đối với 08 hành vi vi phạm hành chính khác về: Hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc sử dụng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng mà Nhà nước là đại diện chủ sở hữu hoặc đại diện quản lý quyền tác giả, quyền liên quan; hồ sơ đề nghị chấp thuận và văn bản chấp thuận việc dịch hoặc sao chép tác phẩm để giảng dạy, nghiên cứu không nhằm mục đích thương mại; đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan; hoạt động của tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan; hoạt động thu, phân chia tiền bản quyền theo ủy quyền mà không do tổ chức đại diện tập thể quyền tác giả, quyền liên quan thực hiện; giám định quyền tác giả, quyền liên quan; hoạt động của tổ chức tư vấn, dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan; niêm phong, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong quá trình thanh tra, kiểm tra.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2026.
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quyền tác giả, quyền liên quan xảy ra trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực mà bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết khi Nghị định này đã có hiệu lực thì áp dụng Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan có hiệu lực tại thời điểm hành vi vi phạm được thực hiện để xử lý.
Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định về xử phạt vi phạm hành chính tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.
Tuyết Thư