Tải ứng dụng:
BÁO ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ

Quy định về việc chi giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất.
Nghị định 104/2026/NĐ-CP gồm 9 chương, 29 điều quy định việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước, gồm:
a) Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất; chuẩn bị giải phóng mặt bằng, giải phóng mặt bằng (sau đây gọi là nhiệm vụ giải phóng mặt bằng).
b) Chi phí chuẩn bị, phê duyệt dự án đầu tư công sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
c) Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
d) Mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
đ) Hoạt động quy hoạch.
e) Các nhiệm vụ cần thiết khác.
Về việc chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất, Nghị định quy định cụ thể như sau:
Kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư dự án có trách nhiệm xác định kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng trên cơ sở bảo đảm cân đối ngân sách trong dự toán chi thường xuyên hằng năm được giao của cơ quan, đơn vị trong thời gian thực hiện dự án, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước, đất đai và pháp luật khác có liên quan; ưu tiên bố trí kinh phí chi thường xuyên trong dự toán chi thường xuyên hằng năm được giao của cơ quan, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng trong thời gian thực hiện dự án.
Dự toán chi thường xuyên hằng năm thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng được lập trên cơ sở kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại quyết định đầu tư dự án và khả năng thực hiện hằng năm.
Đơn vị sử dụng ngân sách, chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi đầy đủ kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng phải quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên phối hợp bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng đáp ứng tiến độ theo đúng quy định tại Nghị định này, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Các khoản chi phải thực hiện trong phạm vi dự toán được giao, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định; không sử dụng chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng cho các mục đích khác ngoài phạm vi nhiệm vụ.
Nghị định quy định nội dung chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng như sau:
Chi hỗ trợ theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều 27 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
Mức chi các khoản hỗ trợ, chi phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Nghị định quy định hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước của cấp có thẩm quyền, căn cứ kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền quyết định, chủ đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng để tính toán, đề xuất nhu cầu chi thường xuyên cần thiết thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng trong dự toán ngân sách năm sau, tổng hợp vào dự toán của cơ quan, đơn vị mình, gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp chung vào dự toán của đơn vị dự toán cấp I gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Nội dung dự toán bao gồm:
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng của dự án (hoặc tổng mức đầu tư của dự án thành phần độc lập giải phóng mặt bằng) trong ngân sách năm kế hoạch, chi tiết theo từng nguồn kinh phí.
Dự toán chi thường xuyên năm sau thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng phải thể hiện các nội dung: Kinh phí bố trí và tình hình thực hiện dự toán năm hiện hành, lũy kế kinh phí đã thực hiện các năm trước (nếu có); dự kiến nhu cầu năm sau.
Nghị định quy định sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định tại Nghị định này, quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26/9/2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đất đai và pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí được giao để phân bổ cho đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ.
Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao; các cơ quan, đơn vị rà soát, đề xuất nhu cầu kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.
Nghị định quy định việc chi thường xuyên cho nhiệm vụ giải phóng mặt bằng được quyết toán theo niên độ ngân sách hằng năm cùng với quyết toán ngân sách của cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. (*)
Kinh phí chi thường xuyên để thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng được quyết toán trong giá trị tổng mức đầu tư của dự án.
Ngoài việc tổng hợp báo cáo quyết toán hằng năm theo quy định tại (*), đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện quyết toán nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng hoàn thành trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán và gửi quyết định phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để tổng hợp vào báo cáo quyết toán dự án hoàn thành chung của toàn bộ dự án theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đất đai và quy định của pháp luật liên quan.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (31/3/2026); thay thế Nghị định số 98/2025/NĐ-CP ngày 06/5/2025 của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác./.