• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Sửa quy định cấp phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam

(Chinhphu.vn) - Chính phủ ban hành Nghị định số 62/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2005/NĐ-CP ngày 19/01/2005 của Chính phủ về việc lập và hoạt động của Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu của nước ngoài tại Việt Nam (Văn phòng đại diện).

23/02/2026 17:21
Sửa quy định cấp phép lập Văn phòng đại diện của các tổ chức hợp tác, nghiên cứu nước ngoài tại Việt Nam- Ảnh 1.

Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp phép lập Văn phòng đại diện

Rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp phép lập Văn phòng đại diện 

Nghị định số 62/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 7 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP theo hướng bổ sung hình thức nộp hồ sơ trực tuyến xin lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục cấp phép lập Văn phòng đại diện.

Cụ thể, tổ chức nước ngoài đề nghị lập Văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia cho Bộ Ngoại giao. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có sổ theo dõi và trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong thời hạn không quá 14 ngày làm việc (quy định trước là 30 ngày) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Ngoại giao xem xét cấp hoặc từ chối cấp Giấy phép lập Văn phòng đại diện cho tổ chức nước ngoài (sau đây gọi là Giấy phép). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Ngoại giao thông báo bằng văn bản cho tổ chức nước ngoài và nêu rõ lý do.

Chi tiết nội dung Giấy phép lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Sửa đổi, bổ sung quy định về trình tự cấp Giấy phép 

Bên cạnh đó, Nghị định số 62/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP về trình tự cấp Giấy phép. Cụ thể:

1. Bộ Ngoại giao gửi hồ sơ đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài cho Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt Văn phòng đại diện:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài tại địa phương nơi tổ chức nước ngoài dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện;

b) Bộ, cơ quan liên quan cho ý kiến về tình hình hoạt động của tổ chức nước ngoài có các chương trình, dự án thuộc phạm vi theo dõi của bộ, cơ quan;

c) Cơ quan chủ quản phía Việt Nam cho ý kiến về đề nghị lập Văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;

d) Bộ Công an cho ý kiến đối với người dự kiến làm Trưởng Văn phòng đại diện tại Việt Nam.

2. Sau khi nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao, các cơ quan gửi ý kiến trong thời hạn 10 ngày làm việc (Nghị định 06/2005/NĐ-CP quy định 15 ngày). Trường hợp Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và các cơ quan liên quan có ý kiến khác nhau, Bộ Ngoại giao có văn bản xin ý kiến của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an. Ý kiến của các cơ quan gửi về Bộ Ngoại giao trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Bộ Ngoại giao. Bộ Ngoại giao quyết định về việc cấp Giấy phép cho Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài trên cơ sở ý kiến thống nhất của Cơ quan chủ quản phía Việt Nam và Bộ Công an.

Thời hạn Giấy phép không vượt quá thời hạn hoạt động của các chương trình, dự án tại Việt Nam

Nghị định số 62/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung Điều 9 Nghị định số 06/2005/NĐ-CP về thời hạn Giấy phép lập Văn phòng đại diện.

Theo đó, thời hạn Giấy phép được quy định trên cơ sở đề nghị của tổ chức nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn hoạt động của các chương trình, dự án hợp tác nghiên cứu của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam. 

Trường hợp có nhu cầu gia hạn, tổ chức nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Bộ Ngoại giao ít nhất 14 ngày làm việc trước khi Giấy phép hết hạn. 

Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu tổ chức nước ngoài sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ.

Bộ Ngoại giao xem xét gia hạn Giấy phép cho Văn phòng đại diện sau khi tham khảo ý kiến Cơ quan chủ quản phía Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt Văn phòng đại diện.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01/03/2026.

Minh Hiển