• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Lương giáo viên hạng II tính từ ngày được bổ nhiệm

(Chinhphu.vn) - Bà Ngô Thị Thúy Cải là giáo viên trường THCS, được UBND huyện (đơn vị hành chính cũ) tuyển dụng viên chức giáo dục ngày 24/4/2014. Hiện số năm công tác của bà là 11 năm, trừ 1 năm tập sự là 10 năm. Bà đang được xếp là viên chức giáo dục hạng 2 cũ với mã ngạch là V.07.04.11.

15/08/2026 08:01

Trong 11 năm công tác, bà Cải luôn hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ được giao, có nhiều thành tích trong công tác giảng dạy (có giấy khen và bằng khen ghi nhận). Trong năm 2023, Bộ Giáo dục và Đào tạo có ban hành Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT quy định về điều kiện và tiêu chí xếp giáo viên theo hạng. Căn cứ vào các tiêu chí của Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT, cho đến thời điểm hiện tại bà đã đáp ứng đủ các tiêu chí về chuyên môn, còn số năm công tác của bà đã thừa hơn 1 năm so với quy định.

Bà Cải hỏi, hiện Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT còn hiệu lực không? Tính từ thời điểm bà đủ điều kiện đến nay đã thừa hơn 1 năm, vậy khi triển khai chuyển hạng, bà có được hưởng mức chênh lệch lương trong hơn 1 năm chưa chuyển hạng hay không?

Về vấn đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời như sau:

Trước ngày 14/4/2026, việc chuyển xếp chức danh đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường THCS công lập (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023).

Theo đó, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) đối với Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 9 (chín) năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT) hiệu trưởng trường THCS công lập có trách nhiệm lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên THCS trong trường THCS công lập thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp.

Theo thông tin bà Ngô Thị Thúy Cải cung cấp về quá trình công tác thì hiện tại bà đã đủ điều kiện về thời gian giữ hạng để bổ nhiệm hạng II (mã số V.07.04.31) (nếu trong thời gian công tác không có thời gian bị gián đoạn theo quy định của pháp luật).

Bà cần cung cấp hồ sơ về thời gian giữ hạng và đề nghị hiệu trưởng nhà trường rà soát, trình cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của địa phương xem xét, bổ nhiệm vào chức danh tương ứng theo quy định tại Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập. Chế độ, chính sách của chức danh nghề nghiệp hạng II được thực hiện kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm.

Chinhphu.vn