• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Các tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng giáo viên THCS

(Chinhphu.vn) - Tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II ngoài tiêu chuẩn, điều kiện về thời gian giữ hạng còn có các tiêu chuẩn, điều kiện khác (chẳng hạng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ).

29/08/2025 10:00

Ông Huỳnh Quốc Đạt (Tây Ninh) là giáo viên THCS, đang giữ hạng III (V.07.04.32), hệ số lương 3,33 được tính từ ngày 1/3/2022, có thời gian công tác 11 năm (kể cả tập sự). Quá trình diễn biến lương của ông như sau: 

Tháng 3/2014 (mã số 15a.202): bậc 1, hệ số 2,1. Tháng 6/2016 (mã số 15a.202): bậc 2, hệ số 2,41. Tháng 10/2017 (mã số V.07.04.12): bậc 2, hệ số 2,41. Tháng 6/2019 (mã số V.07.04.12): bậc 3, hệ số 2,72. Tháng 6/2021 (mã số V.07.04.12) bậc 4, hệ số 3,03. Tháng 3/2022 (mã số V.07.04.32): bậc 4, hệ số 3,33.

Ông Đạt hỏi, ông có đủ điều kiện để xét chuyển chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (V.07.04.31) theo Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo không? 

Ông đạt trình độ chuẩn được đào tạo đối với giáo viên THCS theo Luật Giáo dục vào ngày 25/8/2022. Vậy, ông đã đủ thời gian giữ hạng tương đương với thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số V.07.04.32) được quy định cụ thể tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT chưa?

Về vấn đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời như sau:

Thời gian được tính vào thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng III (mã số v.07.04.32) quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT gồm có: 

"a) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.32);

b) Thời gian giáo viên giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12); 

c) Thời gian giáo viên giữ ngạch Giáo viên trung học cơ sở (mã số 15a.202)".

Như vậy, kể từ thời gian ông Huỳnh Quốc Đạt được bổ nhiệm ngạch Giáo viên THCS (mã số 15a.202) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng được tính để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31).

Bên cạnh đó, tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II (mã số V.07.04.31) thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT. Trong đó, ngoài tiêu chuẩn, điều kiện về thời gian giữ hạng còn có các tiêu chuẩn, điều kiện khác (chẳng hạng kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức; trình độ đào tạo, bồi dưỡng; tiêu chuẩn năng lực, chuyên môn nghiệp vụ).

Đề nghị ông Đạt cung cấp các minh chứng theo quy định về tiêu chuẩn, điều kiện tại Điều 7 Thông tư số 13/2024/TT-BGDĐT cho cơ quan có thẩm quyền xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp tại địa phương để xác định mức độ đạt tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp Giáo viên THCS hạng II.

Chinhphu.vn