• An Giang
  • Bình Dương
  • Bình Phước
  • Bình Thuận
  • Bình Định
  • Bạc Liêu
  • Bắc Giang
  • Bắc Kạn
  • Bắc Ninh
  • Bến Tre
  • Cao Bằng
  • Cà Mau
  • Cần Thơ
  • Điện Biên
  • Đà Nẵng
  • Đà Lạt
  • Đắk Lắk
  • Đắk Nông
  • Đồng Nai
  • Đồng Tháp
  • Gia Lai
  • Hà Nội
  • Hồ Chí Minh
  • Hà Giang
  • Hà Nam
  • Hà Tây
  • Hà Tĩnh
  • Hòa Bình
  • Hưng Yên
  • Hải Dương
  • Hải Phòng
  • Hậu Giang
  • Khánh Hòa
  • Kiên Giang
  • Kon Tum
  • Lai Châu
  • Long An
  • Lào Cai
  • Lâm Đồng
  • Lạng Sơn
  • Nam Định
  • Nghệ An
  • Ninh Bình
  • Ninh Thuận
  • Phú Thọ
  • Phú Yên
  • Quảng Bình
  • Quảng Nam
  • Quảng Ngãi
  • Quảng Ninh
  • Quảng Trị
  • Sóc Trăng
  • Sơn La
  • Thanh Hóa
  • Thái Bình
  • Thái Nguyên
  • Thừa Thiên Huế
  • Tiền Giang
  • Trà Vinh
  • Tuyên Quang
  • Tây Ninh
  • Vĩnh Long
  • Vĩnh Phúc
  • Vũng Tàu
  • Yên Bái

Thủ tục chuyển đất nông nghiệp sang đất ở

(Chinhphu.vn) - Gia đình ông Lê Công Chính (Ninh Bình) đang sử dụng thửa đất 437,4 m2 gồm 3 loại đất: đất ở tại nông thôn 243,2 m2 (sử dụng lâu dài); đất cây trồng lâu năm 144 m2 (sử dụng đến ngày 15/10/2063); đất nuôi trồng thủy sản 50,2 m2 (sử dụng đến ngày 15/10/2063) theo Giấy chứng nhận được cấp ngày 23/8/2024.

27/01/2026 09:00

Hiện nay gia đình ông Chính có nhu cầu chuyển đổi toàn bộ đất cây trồng lâu năm và đất nuôi trồng thủy sản thành đất ở nhằm mục đích xây dựng nhà ở. Ông đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn thủ tục hành chính cần phải thực hiện và đầu mối cơ quan cần liên hệ để tiếp nhận và xử lý. Ông cũng muốn biết, nghĩa vụ tài chính ông cần phải thực hiện là bao nhiêu?

Về vấn đề này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến như sau:

Về kiến nghị nêu trên của ông, pháp luật về đất đai có quy định như sau:

Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024, việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở tại nông thôn) thuộc trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024, căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 1/7/2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đã được quy định chi tiết tại mục I phần III Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).

Căn cứ quy định nêu trên, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong đó thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân do Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện (theo quy định tại điểm m khoản 1 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP) áp dụng Thủ tục hành chính số 1.013949.

Tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định: 

"4. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định và quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai của từng cơ quan, đơn vị có liên quan; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính (nếu có); việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm thời gian theo quy định của pháp luật; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ bảo đảm tiết kiệm thời gian, chi phí của tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục theo quy định tại Nghị định này".

Tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đã phân cấp thẩm quyền quyết định các công việc quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP từ UBND cấp tỉnh cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện.

Việc tính tiền sử dụng đất khi thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Nghị định này do Bộ Tài chính chủ trì tham mưu. Do đó, trường hợp có vướng mắc liên quan đến việc tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, kính đề nghị ông liên hệ với cơ quan tài chính để được hướng dẫn theo thẩm quyền

Do đây là vụ việc cụ thể nên đề nghị ông liên hệ với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể.

Chinhphu.vn